WorksheetsVẬT LÍ CUỐI HK1 10A4/GROUP LÝ CÔ LOAN
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Bỏ qua lực cản không khí, quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang có là:
nửa đường parabol
đường parabol
nửa đường tròn
đường thẳng
Theo định luật III Niuton, lực và phản lực có đặc điểm
tác dụng vào cùng một vật.
Không cân bằng nhau.
khác nhau về độ lớn.
cùng hướng với nhau.
Theo định luật II Niuton, gia tốc của một vật có độ lớn:
tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
tỉ lệ nghịch với lực tác dụng lên vật.
không phụ thuộc vào lực tác dụng lên vật.
Khi một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều thì vận tốc và gia tốc luôn
dương
âm
cùng dấu
ngược dấu
Một vật chuyển động nhanh dần đều dưới tác dụng của một lực không đổi thì vectơ gia tốc của vật:
ngược hướng với véctơ lực tác dụng.
có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực tác dụng.
cùng hướng với véctơ lực tác dụng.
có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng.
Vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều:
ngược hướng với chuyển động, độ lớn không đổi.
cùng hướng với chuyển động, độ lớn thay đổi.
ngược hướng với chuyển động, độ lớn thay đổi.
cùng hướng với chuyển động, độ lớn không đổi.
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà:
người tác dụng vào xe.
người tác dụng vào mặt đất.
mặt đất tác dụng vào người.
xe tác dụng vào người.
Công thức tính thời gian rơi trong không khí của một vật ném ngang từ độ cao h là:
t = √(2h / g)
t = √(h / 2g)
t = √(h / g)
t = √2hg
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là:
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực
Một vật đang chuyển động với vận tốc 5m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên vật mất đi thì vật:
chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.
tiếp tục chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m/s.
dừng lại ngay.
đổi hướng chuyển động.
1 vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?
Lực đẩy Ác-si-mét.
Lực đẩy Ác-si-mét và lực ma sát.
Trọng lực.
Trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét.
Lực độ lớn không đổi tác dụng vào vật khối lượng m1 thu được gia tốc a1; tác dụng vào vật khối lượng m2 thu được gia tốc a2. Khi tác dụng vào vật khối lượng m1 + m2 thu được gia tốc là:.
a1 + a2
√(a₁² + a₂²)
(a₁ . a₂) / (a₁ + a₂)
a1. a2
Trong một tai nạn giao thông, một ôtô tải đâm vào một ôtô con đang chạy ngược chiều. Độ lớn lực ôtô con tác dụng lên ôtô tải là F1. Độ lớn lực ôtô tải tác dụng lên ôtô con là F2. Độ lớn lực gia tốc mà ôtô tải và ôtô con sau va chạm lần lượt là a1 và a2. Chọn phương án đúng.
F1 > F2
F1 < F2
a1 > a2
a1 < a2
MẤY BẠN NHỚ COI LẠI MẤY CÁI BIỂN BÁO NHA MẤY CÁI PHÓNG XẠ ĐỒ Á CÁI NÀY DỄ NÊN KHỎI CHO VÔ HE:)))))
OKE
OKI
Thuật ngữ "chất lưu" được dùng để chỉ
chất khí.
chất rắn và chất lỏng
chất lỏng và chất khí.
chất lỏng
Lực cản của chất lưu phụ thuộc vào
tốc độ của vật.
hình dạng và tốc độ của vật.
khối lượng của vật.
khối lượng và tốc độ của vật.
Theo một số nghiên cứu, hình dạng của vật khi chuyển động trong chất lưu chịu lực cản nhỏ nhất là
hình lăng trụ.
hình dạng khí động học.
hình khối lập phương.
hình khối cầu.
Vận động viên đua xe đạp trong đường đua, ở giai đoạn nước rút khi gần về đích thường có động tác gập người và đầu hơi cúi xuống
nhằm giảm lực cản của không khí.
nhằm tăng lực cản của không khí.
do thói quen.
nhằm tăng lực phát động.
Lực cản của chất lưu được biểu diễn bởi một vectơ đặt tại
trọng tâm vật, cùng phương và ngược chiều chuyển động của vật trong chất lưu.
trọng tâm vật, cùng phương và cùng chiều chuyển động của vật trong chất lưu.
trọng tâm vật, phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống.
trọng tâm vật, phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên.
Chọn phát biểu đúng.
ỏ.Độ lớn của lực cản càng lớn khi diện tích mặt cản càng nhỏ.
Độ lớn của lực cản không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
Lực cản của không khí càng nhỏ khi vật chuyển động càng nhanh.
Lực cản của chất lưu không phụ thuộc vào hình dạng của vật.
Lực cản tác dụng lên tàu ngầm có
phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống.
phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên.
phương nằm ngang, chiều hướng từ trái sang phải.
phương nằm ngang, chiều hướng từ phải sang trái.
Lực cản của chất lưu
làm vật chuyển động chậm lại.
luôn có hại.
luôn có lợi.
như nhau với mọi vật.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khái niệm gia tốc.
Gia tốc là một đại lượng vô hướng.
Gia tốc có thể dương, âm hoặc bằng không.
Gia tốc là đại lượng vật lí đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Gia tốc đo bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc và khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên đó.
Sự rơi tự do là:
một dạng chuyển động thẳng đều.
chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào.
chuyển động dưới tác dụng của trọng lực.
chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản.
Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn:
vận tốc của vật.
khối lượng của vật.
lực tác dụng vào vật.
gia tốc của vật.
Chọn câu đúng:
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Lực là nguyên nhân làm biến đổi vận tốc.
Có lực tác dụng lên vật thì vật mới chuyển động.
Lực không thể cùng hướng với gia tốc.
Chuyển động của vật rơi tự do không có tính chất nào sau đây?
Vận tốc của vật tăng đều theo thời gian.
Gia tốc của vật tăng đều theo thời gian.
Càng gần tới mặt đất vật rơi càng nhanh.
Quãng đường vật đi được là hàm số bậc hai theo thời gian.
Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có:
Độ lớn vận tốc giảm đều, gia tốc giảm đều.
Độ lớn vận tốc giảm đều, gia tốc không đổi.
Độ lớn vận tốc không đổi, gia tốc giảm đều.
Độ lớn vận tốc không đổi, gia tốc không đổi.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều:
vận tốc luôn dương.
gia tốc luôn luôn âm.
a luôn luôn trái dấu với v.
a luôn luôn cùng dấu với v.
Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào ma sát có ích?
Ma sát làm mòn lốp xe.
Ma sát làm ô tô qua được chỗ lầy.
Ma sát sinh ra giữa trục xe và bánh xe.
Ma sát sinh ra khi vật trượt trên mặt sàn.
Chọn câu phát biểu đúng.
Lực là nguyên nhân tạo ra chuyển động.
Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của vật.
Khi một vật đang chuyển động, nếu triệt tiêu các lực tác dụng lên vật thì vật sẽ dừng lại ngay.
Lực là nguyên nhân duy trì các chuyển động.
Chọn phát biểu sai.
Trọng lực của một vật là lực hấp dẫn giữa Trái Đất và vật đó.
Trọng lượng của vật là độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật.
Trọng tâm của vật là điểm đặt của trọng lực.
Trọng lực tác dụng lên vật là không đổi.
Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu N bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Chọn câu đúng.
Tàu H chạy, tàu N đứng yên.
Tàu H đứng yên, tàu N chạy.
Cả hai tàu đều chạy.
Cả hai tàu đều đứng yên.
Chọn câu ĐÚNG. Trong công thức tổng hợp vận tốc
Vận tốc tương đối bằng tổng véc tơ của vận tốc tuyệt đối và vận tốc kéo theo.
Vận tốc tuyệt đối bằng hiệu véc tơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
Vận tốc kéo theo bằng tổng véc tơ của vận tốc tương đối và vận tốc tuyệt đối.
Vận tốc tuyệt đối bằng tổng véc tơ của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
Khi vật chịu tác dụng của hợp lực có độ lớn và hướng không đổi thì
vật sẽ chuyển động tròn đều.
vật sẽ chuyển động thẳng nhanh dần đều.
vật sẽ chuyển động thẳng biến đổi đều.
vật sẽ chuyển động hoặc đứng yên.
Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì vật
chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
lập tức dừng lại.
vật chuyển ngay sang trạng thái chuyển động thẳng đều.
vật chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.
Hiện tượng nào sau đây không thể hiện tính quán tính?
Khi bút máy bị tắt mực, ta vẩy mạnh để mực văng ra.
Viên bi có khối lượng lớn lăn xuống máng nghiêng nhanh hơn viên bi có khối lượng nhỏ.
Ôtô đang chuyển động thì tắt máy nó vẫn chạy thêm một đoạn nữa rồi mới dừng lại.
Một người đứng trên xe buýt, xe hãm phanh đột ngột, người có xu hướng bị ngã về phía trước.
Xét môi trường không có lực cản, viên bi A có khối lượng lớn hơn viên bi B. Ở cùng một độ cao, người ta đồng thời thả viên bi A rơi tự do và ném viên bi B theo phương ngang thì
bi B chạm đất trước A.
bi A chạm đất trước B.
cần biết vận tốc đầu của bi B mới xác định thời gian rơi.
cả bi A và B chạm đất cùng lúc.
Kết luận nào sau đây là không đúng khi nói về lực căng dây?
Lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
Lực căng dây có chiều ngược với chiều của lực do vật kéo dãn dây.
Lực căng dây có thể là lực kéo hoặc lực nén.
Lực căng dây có chiều hướng từ hai đầu dây vào phần giữa của sợi dây.
Loại sai số có tính quy luật và do chính đặc điểm cấu tạo của dụng cụ gây ra gọi là
sai số ngẫu nhiên
sai số tuyệt đối
sai số hệ thống
sai số tỉ đối
2 lực cân bằng nhau là
khi chúng tác dụng lên cùng 1 vật thì không gây ra gia tốc cho vật
2 lực cùng giá cùng độ lớn, ngược chiều và tác dụng lên 2 vật khác nhau
2 lực cùng giá cùng độ lớn, cùng chiều và tác dụng lên cùng 1 vật
khi chúng tác dụng lên cùng 1 vật sẽ gây ra chô vật các vecto gia tóc bằng nhau
Lực ma sát trượt có chiều luôn
ngược chiều với gia tốc của vật.
ngược chiều với vận tốc của vật.
cùng chiều với vận tốc của vật.
cùng chiều với gia tốc của vật.
Câu nào sau đây là SAI khi nói về lực căng dây?
Lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.
Lực căng dây có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.
Lực căng dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
Lực căng dây có bản chất là lực đàn hồi.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về lực cản tác dụng lên một vật chuyển động trong chất lưu?
Lực cản của chất lưu không phụ thuộc vào hình dạng của vật.
Lực cản của chất lưu giảm khi tốc độ của vật giảm.
Lực cản của chất lưu giảm khi tốc độ của vật tăng.
Lực cản của chất lưu cùng phương, cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
Một vật rơi trong không khí được coi là rơi tự do khi
lực cản không khí tác dụng lên vật nhỏ hơn trọng lượng của vật.
lực cản không khí không đáng kể so với trọng lượng của vật.
trọng lượng của vật lớn hơn sức cản không khí tác dụng lên vật.
lực cản không khí rất lớn so với trọng lượng của vật.
Gia tốc là
đại lượng chỉ sự gia tăng tốc độ của chuyển động.
tên gọi khác của tốc độ chuyển động.
đại lượng chỉ sự thay đổi tốc độ của chuyển động.
đại lượng cho biết sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc.
Theo định luật III Newton thì lực do vật A tác dụng lên B và phản lực do B cũng tác dụng trở lại A
có cùng điểm đặt
là cặp lực cân bằng
cùng giá cùng độ lớn ngược chiều.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
Khi một vật chuyển động đi xuống trong chất lưu thì vật chịu tác dụng của
Khi một vật chuyển động đi xuống trong chất lưu thì vật chịu tác dụng của
trọng lực cùng chiều chuyển động, lực nâng và lực cản của chất lưu ngược chiều chuyển động.
trọng lực và lực nâng của chất lưu cùng chiều chuyển động, lực cản của chất lưu ngược chiều chuyển động.
trọng lực ngược chuyển động, lực nâng và lực cản của chất lưu cùng chiều chuyển động.
Khi vật chuyển động trong chất lưu thì
*(ĐÃ SỬA LẠI ĐÁP ÁN)*
luôn chịu tác dụng của lực nâng có chiều cùng chiều với trọng lực.
luôn chịu tác dụng của lực cản, độ lớn tùy theo bản chất của chất lưu.
chỉ chịu tác dụng của lực cản khi chuyển động trong chất lỏng.
khi chất lưu là chất khí thì lực cản tác dụng lên vật luôn không đáng kể.
