Font size
Worksheetsôn tập giữa kỳ kthn 8+1-10+10
Total questions: 55
Worksheet time: 29mins
số bội giác của một kính lúp là 5x. Tiêu cự của kính lúp là
5 mm.
5 cm.
125 mm.
12,5 m.
Số bội giác của kính lúp cho biết gì?
. Độ lớn của ảnh.
Độ lớn của vật.
Độ phóng đại của kính.
Vị trí của vật.
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác.
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
hình dạng bất kì.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
: Tia tới đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì thì cho tia ló
đi qua tiêu điểm
song song với trục chính
truyền thẳng theo phương của tia tới
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm
Vật liệu nào không được dùng làm thấu kính?
Thủy tinh trong
Nhựa trong
Nước
Nhôm
Tia tới song song với trục chính của thấu kính phân kì cho tia ló:
đi qua tiêu điểm của thấu kính.
song song với trục chính của thấu kính.
. cắt trục chính của thấu kính tại một điểm bất kì
có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm của thấu kính phân kì bằng
tiêu cự của thấu kính.
bốn lần tiêu cự của thấu kính.
hai lần tiêu cự của thấu kính.
một nửa tiêu cự của thấu kính.
Đặt một vật sáng AB hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì. Ảnh A'B' của AB qua thấu kính phân kì có độ cao như thế nào?
Lớn hơn vật.
Nhỏ hơn vật.
Bằng vật.
Lớn gấp 2 lần vật.
: Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính tại tiêu điểm của một thấu kính phân kì có tiêu cự f. Nếu dịch chuyển vật lại gần thấu kính thì ảnh ảo của vật sẽ
càng lớn và càng gần thấu kính.
càng nhỏ và càng gần thấu kính.
càng nhỏ và càng xa thấu kính
càng lớn và càng xa thấu kính.
Khi f < d < 2f, ảnh của vật qua thấu kính hội tụ là
Ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
Ảnh ảo, ngược chiều và nhỏ hơn vật
Khi 0 < d < f, ảnh của vật qua thấu kính phân kì là
Ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
. Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật
Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật
: Ảnh ảo của một vật được tạo bởi thấu kính hội tụ và được tạo bởi thấu kính phân kì khác nhau ở điểm nào?
Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ sẽ lớn hơn ảnh tạo bởi thấu kính phân kì.
Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ sẽ nhỏ hơn ảnh tạo bởi thấu kính phân kì.
Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ sẽ nhỏ hơn vật.
Ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ sẽ lớn hơn vật.
Kính lúp đơn giản được cấu tạo bởi một
thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn
thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn
lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang là góc vuông
lăng kính thuỷ tinh có góc chiết quang nhỏ
Kính lúp là thấu kính hội tụ có:
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ.
tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn.
Thấu kính nào dưới đây dùng làm kính lúp?
Thấu kính phân kì có tiêu cự 8 cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 70 cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 8 cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 70 cm,
Điện trở của một dây dẫn và chiều dài dây có mối quan hệ
tỉ lệ thuận.
tỉ lệ nghịch.
bằng nhau
không phụ thuộc.
Điện trở của một dây dẫn và tiết diện dây dẫn có mối quan hệ
tỉ lệ thuận.
tỉ lệ nghịch.
bằng nhau
không phụ thuộc.
Điện trở R của dây dẫn biểu thị cho
tính chất cản trở dòng điện của một đoạn dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tính chất cản trở hiệu điện thế của một đoạn dây dẫn khi có dòng điện chạy qua
tính chất cản trở dòng điện của các electron.
tính chất cản trở dây dẫn của dòng điện.
Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ
luân phiên tăng giảm
không thay đổi
tăng bấy nhiêu lần
. giảm bấy nhiêu lần
Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 3 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?
. Tăng 3 lần
. Giảm 3 lần
Tăng 1,5 lần
Không thay đổi
Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở suất của dây dẫn sẽ
không đổi.
tăng 16 lần.
giảm 16 lần.
tăng 8 lần.
Một dây dẫn dài 120m được dùng để quấn thành một cuộn dây. Khi đặt hiệu điện thế 30V vào hai đầu cuộn dây này thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 125mA. Mỗi đoạn dài 1m của dây dẫn này có điện trở là bao nhiêu?
3 Ω
4 Ω
2 Ω
1 Ω
: Một dây cáp điện bằng đồng có lõi là 15 sợi dây đồng nhỏ xoắn lại với nhau. Điện trở của mỗi sợi dây đồng nhỏ này là 0,9 Ω . Tính điện trở của dây cáp điện này.
0,6 Ω
6 Ω
0,06 Ω
0,04 Ω
Mắc một dây dẫn có điện trở R = 10Ω vào hiệu điện thế 3V thì cường độ dòng điện qua nó là bao nhiêu?
3 A
30 A
0,3A
0,3 mA
Khi đặt hiệu điện thế 4,5V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ 0,3A. Những Phát biểu nào sau đây đúng ?
Điện trở của dây dẫn này là 15Ω.
Điện trở của dây sẽ tăng nếu hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng
Nếu đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 9V thì cường độ dòng điện chạy qua dây là 0,6 S Đ A.
Để cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là 1,2 A thì hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây là 20V.
Hydrocarbon là những hợp chất hữu cơ trong phân tử chứa hai nguyên tố
C và O.
O và H.
C và H
C và N.
Hợp chất nào sau đây là hydrocarbon?
CH3Cl.
C2H6O.
C2H4.
C2H5O2N.
. Alkane là các hydrocarbon mạch hở, trong phân tử
chỉ chứa liên kết đơn C – C.
chỉ chứa liên kết đơn C – C, C - H.
chỉ chứa liên kết đôi C = C.
chỉ chứa liên kết đơn C – H.
Khí thiên nhiên được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất điện, sứ, đạm, ancol methylic,… Thành phần chính của khí thiên nhiên là methane. Công thức phân tử của methane là
CH4.
C2H4.
C2H2.
C6H6.
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của ethylene ở điều kiện thường?
Chất khí.
Nhẹ hơn không khí.
Tan tốt trong nước.
Không màu.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?
CH4.
. CH3 – CH2 – CH3.
CH2 = CH2.
CH3 – CH3.
. Khối lượng khí ethylene cần dùng để phản ứng hết 8 gam bromine trong dung dịch là
0,7 gam.
7 gam.
1,4 gam.
14 gam.
Tính chất nào không phải là của dầu mỏ?
Màu xanh.
Chất lỏng.
Nhẹ hơn nước.
Không tan trong nước.
Thành phần chính trong bình khí biogas là
C2H2.
CH4.
C2H4.
C2H4O.
. Trong gas, dùng để đun, nấu thức ăn trong gia đình, người ta thêm một lượng nhỏ khí có công thức hoá học C2H5S có mùi hôi. Mục đích của việc thêm hoá chất này vào gas là nhằm:
Tăng năng suất toả nhiệt của gas.
Phát hiện nhanh chóng sự cố rò rỉ gas.
Phòng chống cháy nổ khi sử dụng gas.
Hạ giá thành sản xuất gas.
Các nhận định sau đâu là nhận định đúng
Phản ứng cháy của methane (CH₄) tạo ra CO₂ và H₂O.
Alkane có công thức chung là CₙH₂ₙ₊₂ (n≥1).
Các hydrocarbon đều hòa tan tốt trong nước.
Methane thường được dùng để đun nấu, làm nhiên liệu cho các trường học
Các nhận định sau đâu là nhận định đúng
. Phản ứng cộng của ethylene với bromine không tạo ra sản phẩm mới.
. Để nhận biết methane và ethylene có thể dùng dung dịch bromine.
Dầu mỏ nặng hơn nước.
Để giảm ô nhiễm môi trường, cần hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch và thay thế bằng các nguồn năng lượng tái tạo.
Trong các nhận định sau đây, nhận định nào không đúng?
1. Đột biến gene cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
2. Đột biến gene là đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử.
3. Không phải loại đột biến gene nào cũng di truyền được qua quá trình sinh sản hữu tính.
4. Các đột biến gene biểu hiện ra kiểu hình ở cả thể đồng hợp và dị hợp.
5. Đột biến là sự biến đổi vật chất di truyền chỉ ở cấp độ phân tử.
2, 4 và 5.
4 và 5.
1, 2 và 5.
3, 4 và 5.
Xét các đoạn gene I, II sau:
3’ –AGTTGA- 3’ -AGCTGA-
5’ –TCAACT- 5’ -TCGACT-
I II
Từ gene I sang gene II là dạng đột biến gì?
Thay 1 cặp T-A bằng 1 cặp C-G.
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-C.
hay 1 cặp A-T bằng 1 cặp C-G.
Thay 1 cặp C-G bằng 1 cặp T-A.
Cho các vai trò sau:
(1) Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể đa bào sinh trưởng và phát triển.
(2) Giúp cơ thể đa bào tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương.
(3) Là cơ chế sinh sản của nhiều sinh vật đơn bào.
(4) Là cơ chế sinh sản của nhiều loài sinh sản vô tính.
Số vai trò của quá trình nguyên phân là
. 1.
2.
3.
4.
Những đặc điểm nào sau đây ở sinh vật là do sự biến đổi cấu trúc của gene?
(1) Tắc kè hoa đổi màu da theo môi trường
(2) Lá của cây vạn niên thanh có nhiều vùng bị trắng do các tế bào không tổng hợp được diệp lục.
(3) Người hoạt động ngoài trời nắng da bị đen
(4) Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm
(1) và (2).
(3) và (4)
(2) và (3).
(2) và (4)
Đột biến gene là
những biến đổi về số lượng gene trong cơ thể.
những biến đổi trong cấu trúc protein.
những biến đổi trong cấu trúc của gene.
những biến đổi trong cấu trúc của RNA.
Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là:
. thay thế cặp A-T thành cặp T-A.
thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
thay thế cặp A-T thành cặp C-G.
mất cặp A-T hoặc G-C.
Các dạng đột biến gen là
. lặp đoạn NST.
mất đoạn NST.
đảo đoạn NST.
mất hoặc thêm một cặp nucleotide
Phát biểu nào sau đây không đúng về đột biến gene?
Đột biến gene làm phát sinh allele mới trong quần thể
. Đột biến gene có thể làm biến đổi một hoặc một số cặp nucleotide trong gene
Đột biến gene làm biến đổi hoặc một số tính trạng nào đó trên cơ thể sinh vật.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên NST.
Trong quá trình phân bào, NST được quan sát rõ nhất dưới kính hiển vi ở kì nào, vì sao?
Kì sau, vì lúc này NST phân ly nên quan sát được rõ hơn các kì sau.
Kì trung gian, vì lúc này ADN đã tự nhân đôi xong
Kì trước vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
Kì giữa, vì lúc này NST đóng xoắn tối đa.
Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi các yếu tố nào?
Số lượng, hình thái NST.
Số lượng không đổi.
Số lượng, cấu trúc NST.
Số lượng, hình dạng, cấu trúc NST.
Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau:
Hợp tử có bộ NST lưỡng bội.
Tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội.
Giao tử có bộ NST lưỡng bội.
Trong thụ tinh, các giao tử có bộ NST đơn bội (n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST lưỡng bội (2n).
Kết thúc quá trình nguyên phân, số NST có trong mỗi tế bào con là
lưỡng bội ở trạng thái đơn.
lưỡng bội ở trạng thái kép.
đơn bội ở trạng thái kép.
đơn bội ở trạng thái đơn.
: Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của NST
là những điểm mà tại đó phan tử DNA bắt đầu được nhân đôi
là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đỏi chéo trong giảm phân
có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về hai cực của tế bào.
: Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự
Phân tử DNA → sợi cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → chromatid.
. Phân tử DNA → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Phân tử DNA → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
Phân tử DNA → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → nucleosome → chromatid.
Giảm phân và nguyên phân giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
Đều có 2 lần phân bào liên tiếp.
Đều có 1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể.
Đều có sự tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
Đều có sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể tương đồng.
Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Quá trình này là ở kì nào của nguyên phân?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
Các nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về phân bào
Nguyên phân diễn ra ở tất cả các loại tế bào của cơ thể người trưởng thành.
Giảm phân chỉ diễn ra ở tế bào tham gia sinh sản hữu tính, nguyên phân chỉ diễn ra ở tế bào sinh dưỡng.
Nguyên phân không làm giảm số lượng NST ở các tế bào con, giảm phân làm giảm số lượng NST ở các tế bào con đi một nửa.
Trong giảm phân có sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng, trong nguyên phân không có sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng.
Ở các loài sinh sản hữu tính, nguyên phân, giảm phân kết hợp với thụ tinh là cơ chế giúp ổn định bộ NST đặc trưng qua các thế hệ tế bào và các thế hệ cơ thể.
