wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lý 9 gk I

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó có mối quan hệ:

a)

tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

b)

tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó.

c)

chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng

d)

chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó giảm

2.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng

a)

một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

b)

một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

c)

một đường cong không đi qua gốc tọa độ

d)

một đường cong đi qua gốc tọa độ

3.

Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì

a)

cường độ dòng điện tăng 2,4 lần

b)

cường độ dòng điện giảm 2,4 lần

c)

cường độ dòng điện giảm 1,2 lần

d)

cường độ dòng điện tăng 1,2 lần

4.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là

a)

4A

b)

2A

c)

3A

d)

0,25A

5.

Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn đó là 0,2A. Nếu sử dụng một nguồn điện khác và đo cường độ dòng điện qua dây dẫn là 0,5A thì hiệu điện thế của nguồn điện

a)

U = 15V

b)

U = 12V.

c)

U = 18V

d)

U = 9V

6.

Đồ thị nào cho biết mối quan hệ giữa cường độ dòng điện (I) chạy trong dây dẫn với hiệu điện thế  (U) giữa hai đầu dây dẫn đó?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Điện trở R của dây dẫn biểu thị

a)

tính cản trở dây dẫn của dòng điện

b)

tính cản trở dòng điện của các êlectrôn

c)

tính cản trở dòng điện của dây dẫn

d)

tính cản trở hiệu điện thế của dây dẫn

8.

Hệ thức của định luật Ôm là:

a)

R = I/U

b)

I = R/U

c)

I = U.R

d)

I = U/R

9.

Điện trở R = 8 mắc vào hai điểm có hiệu điện thế 12V thì  cường độ dòng điện chạy qua điện trở

a)

2/3A

b)

1,5A

c)

96A.

d)

4A

10.

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6Ω là 0,6A. Khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở

a)

10V

b)

3,6V

c)

5,4V

d)

0,1V

11.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua vật dẫn

a)

bằng nhau với mọi vật dẫn

b)

càng nhỏ nếu điện trở vật dẫn đó càng nhỏ

c)

càng lớn nếu điện trở vật dẫn đó càng lớn.

d)

phụ thuộc vào điện trở của vật dẫn đó.

12.

Với mạch điện nối tiếp có 3 điện trở, công thức nào dưới đây là đúng:

a)

Rtd = R1

b)

Rtd = R1+ R2.

c)

Rtd = R1+ R2 + R3.

d)

Rtd = R1+ R3.

13.

Hai điện trở  R1 và R2 mắc nối tiếp. Hệ thức nào sau đây là đúng:

a)

U1R1=U2R2\frac{U_1}{R_1}=\frac{U_2}{R_2}  

b)

U1+U2R1=U2R2\frac{U_1+U_2}{R_1}=\frac{U_2}{R_2}  

c)

U2R1=U1R2\frac{U_2}{R_1}=\frac{U_1}{R_2}  

d)

U1R1=U2+U1R2\frac{U_1}{R_1}=\frac{U_2+U_1}{R_2}  

14.

Cho hai điện trở R1 = 12Ω và R2 = 18Ω được mắc nối tiếp nhau. Điện trở tương R12 của đoạn mạch có thể nhận giá trị nào trong các giá trị

a)

R12 = 1,5Ω

b)

R12 = 216Ω.

c)

R12 = 1,5Ω.

d)

R12 = 30Ω

15.

Mắc nối tiếp R1 = 40Ω và R2 = 80Ω vào hiệu điện thế không đổi 12V, Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1

a)

1A

b)

0,15A

c)

0,1A

d)

0,3A

16.

Một mạch điện gồm R1 = 2Ω mắc nối tiếp với một ampe kế có điện trở không đáng kể, ampe kế chỉ 0,5A. Nếu mắc thêm vào mạch điện trên một điện trở R2 = 2Ω nối tiếp với R1 thì số chỉ của ampe kế

a)

1A

b)

0,25A

c)

0,5A

d)

0,05A

17.

Cho mạch điện như hình vẽ:

Biết UAB = 84V , R1= 400Ω , R2= 200Ω

Hãy tính UAC và UCB ?

a)

UAC = 42V, UCB = 42V

b)

UAC = 50V, UCB = 34V

c)

UAC = 40V, UCB = 44V

d)

UAC = 56V, UCB = 28V

18.

Phát biểu nào sau đây là chính xác?

a)

Cường độ dòng điện qua các mạch song song luôn bằng nhau

b)

Khi mắc song song, mạch rẽ nào có điện trở lớn thì cường độ dòng diện đi qua lớn.

c)

Để tăng điện trở của mạch, ta phải mắc một điện trở mới song song với mạch cũ.

d)

Khi các bóng đèn được mắc song song, nếu bóng đèn này tắt thì các bóng đèn kia vẫn hoạt động.

19.

Các công thức sau đây, công thức nào là công thức tính điện trở tương đương của hai điện trở mắc song song ?

a)

R = 1/R1 +1/R2

b)

1R=1R1+1R2\frac{1}{R}=\frac{1}{R_1}+\frac{1}{R_2}  

c)

R = R1 + R2.

d)

R=R1R2R1R2R=\frac{R_1R_2}{R_1-R_2}  

20.

Công thức nào là đúng khi  mạch điện có hai điện trở mắc song song?

a)

U1U2=I2I1\frac{U_1}{U_2}=\frac{I_2}{I_1}  

b)

U = U1 = U2

c)

U = U1 + U2.

d)

U1U2=R1R2\frac{U_1}{U_2}=\frac{R_1}{R_2}  

21.

Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song. Mối quan hệ giữa cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và cường độ dòng điện trong mạch chính được biểu diễn như sau:

a)

I = I1+I22I\ =\ \frac{I_1+I_2}{2}  

b)

I = I1 -  I2

c)

I = I1 = I2

d)

I = I1 + I2.

22.

Một mạch điện gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song với nhau. Khi mắc vào một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là I = 1,2A và cường độ dòng điện chạy qua R2 là I2 = 0,5A. Cường độ dòng điện chạy qua R1

a)

I1 = 0,5A.

b)

I1 = 0,7A.

c)

I1 = 1,7A

d)

I1 = 1,2A.

23.

Hai điện trở R1 = 3Ω, R2 = 6Ω mắc song song với nhau, điện trở tương đương của mạch là:

a)

R = 9Ω.

b)

R = 6Ω.

c)

R = 2Ω

d)

R = 3Ω

24.

Hai bóng đèn có ghi: 220V – 25W, 220V – 40W. Để 2 bóng đèn trên hoạt động bình thường ta mắc song song vào nguồn điện

a)

220V

b)

110V

c)

40V

d)

25V

25.

Cho mạch điện gồm hai điện trở R1 = 5Ω, R2 = 10Ω  mắc song song với nhau, cường độ dòng điện qua R2 là 2A. Cường độ dòng điện ở mạch chính là giá trị nào trong các giá trị

a)

4A

b)

6A

c)

8A

d)

10A

26.

: Giữa 2 điểm A,B của một mạch điện có hiệu điện thế không đổi U=24V, người ta mắc song song 2 dây điện trở R1 = 10Ω và R2= 15Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở lần lượt

a)

U1 = 4V; U2 = 20V

b)

U1 = 24V; U2 = 24V

c)

U1 = 2,4V; U2 = 1,6V

d)

U1 = 12V; U2 = 12V.

27.

Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào những yếu tố nào, bốn học sinh có nhận xét như sau, hỏi nhận xét nào đúng ?

a)

Điện trở dây dẫn phụ thuộc hoặc chiều dài hoặc tiết diện hoặc chất liệu làm dây

b)

Điện trở dây dẫn phụ thuộc vừa chiều dài dây dẫn vừa tiết diện vừa chất liệu làm dây.

c)

Điện trở dây dẫn chỉ phụ thuộc vào chất liệu làm dây

d)

Điện trở dây dẫn chỉ phụ thuộc chiều dài dây dẫn và tiết diện dây dẫn.

28.

Một dây dẫn dài l và có điện trở R. Nếu cắt  dây  làm 5 phần bằng nhau thì điện trở  R của mỗi phần là bao nhiêu ? Chọn kết quả đúng.

a)

R' = R/5

b)

R' = R-5

c)

R = 5R

d)

R' = R+5

29.

Hai dây dẫn có cùng chiều dài làm bằng cùng một chất, dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0,3mm2, dây thứ hai có tiết diện S2 = 1,5mm2. Tìm  điện trở dây thứ hai, biết điện trở dây thứ nhất là R1 = 45W. Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:

a)

R2 = 225W.

b)

R2 = 40W.

c)

R2 = 50W.

d)

R2 = 9W

30.

Hệ thức của định luật Ôm là:

a)

I =U.R

b)

I = U/R

c)

I = R/U

d)

R=I/U

31.

Điện trở suất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần: Bạc, đồng, nhôm, Vonfam. Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?

a)

Vonfam

b)

Nhôm

c)

Bạc

d)

Đồng

32.

Dây dẫn có chiều dài l, tiết  diện S và làm bằng chất có điện trở suất r, thì có điện trở R được tính bằng công thức      

a)

R = p. l/S

b)

R = l/pS

c)

R = S/pl

d)

R = p. S/l

33.

Đại lượng nào đặt trưng cho sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn?

a)

Điện trở suất

b)

Điện trở.

c)

Chiều dài

d)

Tiết diện

34.

Đơn vị điện trở suất là

a)

Ôm trên mét

b)

Ôm mét

c)

Mét trên ôm

d)

Ôm

35.

Để xác định sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn thì phải tiến hành thí nghiệm đo điện trở các dây dẫn có

a)

cùng chiều dài, cùng vật liệu nhưng có tiết diện khác nhau

b)

cùng chiều dài, cùng tiết diện nhưng có vật liệu khác nhau

c)

cùng tiết diện, cùng vật liệu nhưng có chiều dài khác nhau

d)

cùng chiều dài, cùng tiết diện và cùng vật liệu.

36.

Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 2 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở suất của dây dẫn sẽ

a)

giảm 16 lần

b)

tăng  16 lần

c)

không đổi.

d)

tăng 8 lần.

37.

:  Một dây dẫn bằng đồng có chiều dài l = 100m, tiết diện S =10-6m2, điện trở suất r = 1,7.10-8 Om.m. Điện trở của dây là:

a)

1,7.10^-8 Om

b)

1,7Om

c)

1,7. 10^-6 Om

d)

1,7.10^-2 Om

38.

Biến trở là một thiết bị có thể điều chỉnh

a)

chiều dòng điện trong mạch

b)

cường độ dòng điện trong mạch

c)

đường kính dây dẫn của biến trở.

d)

tiết diện dây dẫn của biến trở

39.

Khi dịch chuyển con chạy của biến trở, ta có thể làm thay đổi

a)

tiết diện dây dẫn của biến trở.

b)

điện trở suất của chất làm dây dẫn của biến trở.

c)

chiều dài dây dẫn của biến trở

d)

chiều dòng điện chạy qua biến trở

40.

Cho mạch điện như hình vẽ, U không đổi.

Để đèn sáng mạnh hơn thì phải dịch chuyển con chạy C về phía

a)

gần M, để chiều dài dây dẫn của biến trở giảm.

b)

gần M, để chiều dài phần dây dẫn có dòng điện chạy qua giảm.

c)

gần M, để hiệu điện thế giữa hai đầu biến trở tăng

d)

gần M, để hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn và hai đầu biến trở cùng tăng

41.

Công suất điện cho biết :

a)

Công của dòng điện trong thời gian t.

b)

Năng lượng của dòng điện

c)

Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

d)

Mức độ mạnh, yếu của dòng điện.

42.

Công  thức nào dưới đây không phải  là công thức tính công suất P  của đọan mạch chỉ chứa điện trở R, được mắc vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường độ I.

a)

P =U.I

b)

P=I^2.R

c)

P=U/I

d)

P=U^2/R

43.

Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết

a)

công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường

b)

điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong thời gian 1 phút

c)

công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ hoạt động bình thường.

d)

công suất điện của dụng cụ khi sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức

44.

Một bóng đèn có ghi (220V - 75W). Công suất điện của bóng đèn bằng 75W nếu bóng đèn được mắc vào hiệu điện thế.

a)

nhỏ hơn 220V

b)

bằng 220V

c)

bằng 110V

d)

lớn hơn 220V

45.

Một bếp điện có điện trở 44 O được mắc vào hiệu điện thế 220V, công suất tiêu thụ của bếp là

a)

176W

b)

9680W

c)

264W

d)

1100W

46.

Khi mắc một điện trở R = 20Om vào mạch điện thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5 A. Công suất tiêu thụ của điện trở này là:

a)

5W

b)

10W

c)

40W

d)

0,5W

47.

Số đếm của công tơ điện ở gia đình cho biết

a)

điện năng mà gia đình đã sử dụng

b)

số kilôoat trên giờ (kW/h) mà gia đình đã sử dụng

c)

công suất điện mà gia đình sử dụng

d)

thời gian sử dụng điện của gia đình.

48.

Công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là

a)

số đo lượng điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác.

b)

số đo lượng điện năng trong đoạn mạch đó

c)

số đo lượng điện năng có ích trong đoạn mạch đó

d)

số đo thời gian sử dụng điện của đoạn mạch đó.

49.

Hiệu suất sử dụng điện năng là

a)

tỉ số giữa phần năng lượng hao phí được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng sử dụng.

b)

tỉ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ điện năng sử dụng.

c)

tỉ số giữa phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng và phần năng lượng hao phí do tỏa nhiệt

d)

tỉ số giữa phần năng lượng hao phí được chuyển hóa từ điện năng và toàn bộ các dạng năng lượng khác.

50.

Trong nồi cơm điện, điện năng được chuyển hóa thành

a)

nhiệt năng

b)

cơ năng.

c)

hóa năng

d)

năng lượng ánh sáng

51.

Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu một bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn sẽ

a)

không thay đổi.

b)

càng nhỏ

c)

càng lớn

d)

lúc đầu tăng, sau đó lại giảm.