Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN9_Cuối HKI

Total questions: 46

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Nhận định không đúng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng là:

a)

Góc khúc xạ luôn bằng góc tới.

b)

Tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.

c)

Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.

d)

Khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.

2.

Lăng kính được cấu tạo bằng khối chất trong suốt, đồng chất, thường có dạng hình lăng trụ. Tiết diện thẳng của lăng kính có dạng hình:

a)

Tròn.

b)

Tam giác.

c)

Hình lục lăng.

d)

Hình lập phương.

3.

Hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc là hiện tượng:

a)

Phản xạ toàn phần.

b)

Tán sắc ánh sáng.

c)

Giao thoa ánh sáng.

d)

Khúc xạ ánh sáng.

4.

Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành:

a)

Chùm tia phản xạ.

b)

Chùm tia ló hội tụ.

c)

Chùm tia ló phân kỳ.

d)

Chùm tia ló song song khác.

5.

Thấu kính phân kì là loại thấu kính có:

a)

Phần rìa dày hơn phần giữa.

b)

Phần rìa mỏng hơn phần giữa.

c)

Phần rìa và phần giữa bằng nhau.

d)

Hình dạng bất kì.

6.

Biểu thức đúng của định luật Ohm đối với đoạn mạch là:

a)

I = U + R.

b)

I = U/R.

c)

I = U.R.

d)

I = U - R.

7.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi Im, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

Im = I1 + I2.

b)

Im = I1 - I2.

c)

Im = I1 x I2.

d)

Im = I1 = I2.

8.

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch:

a)

Bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

b)

Bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

c)

Bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

d)

Bằng thương hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

9.

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song được xác định bởi công thức:

a)

Rd = R1 + R2.

b)

Rd = 1/R1 + 1/R2.

c)

Rd = 1/(R1 + R2).

d)

1/Rd = 1/R1 + 1/R2.

10.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc song song với điện trở R2. Gọi Um, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

Um = U1 = U2.

b)

Um = U1 + U2.

c)

Um ≠ U1 = U2.

d)

U1 ≠ U2.

11.

Khi ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất n1 = 1,6 sang không khí (n2 = 1), góc giới hạn phản xạ toàn phần igh có giá trị là:

a)

igh = 62°44'

b)

igh = 32°26'

c)

igh = 41°48'

d)

igh = 38°40'

12.

Trên giá đỡ của một kính lúp có ghi 5x. Điều này cho biết:

a)

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 2,5 cm.

b)

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 5 cm.

13.

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 6 Ω là I = 0,5 A. Khi đó hiệu điện thế U giữa hai đầu điện trở có giá trị là:

a)

3 V.

b)

36 V.

c)

0,3 V.

d)

10 V.

14.

Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế U = 3 V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là I = 0,5 A. Dây dẫn ấy có điện trở R là:

a)

3 Ω.

b)

6 Ω.

c)

0,33 Ω.

d)

1,2 Ω.

15.

Một mạch điện gồm điện trở R₁ = 3 Ω mắc song song với điện trở R₂ = 6 Ω. Điện trở tương đương Rtd của mạch có giá trị là?

a)

20 Ω.

b)

9 Ω.

c)

2 Ω.

d)

0,5 Ω.

16.

Hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc (lệch phương) khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau được gọi là:

a)

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng.

b)

Giao thoa ánh sáng.

c)

Tán sắc ánh sáng.

d)

Nhiễu xạ ánh sáng.

17.

Lăng kính là một khối chất trong suốt, thường được làm từ chất liệu:

a)

Vàng.

b)

Thủy tinh.

c)

Bạc.

d)

Đồng.

18.

Chọn phát biểu đúng về hiện tượng tán sắc ánh sáng.

a)

Tán sắc ánh sáng là hiện tượng xuất hiện vân sáng vân tối trên màn hứng.

b)

Tán sắc ánh sáng là hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc.

c)

Tán sắc ánh sáng là hiện tượng ánh sáng truyền thẳng từ không khí vào nước.

d)

Tán sắc ánh sáng là hiện tượng ánh sáng đỏ bị chuyển thành ánh sáng tím khi đi qua lăng kính.

19.

Thấu kính phân kì có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành:

a)

Chùm tia phản xạ.

b)

Chùm tia ló phân kì.

c)

Chùm tia ló hội tụ.

d)

Chùm tia ló song song khác.

20.

Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có:

a)

Phần rìa mỏng hơn phần giữa.

b)

Phần rìa dày hơn phần giữa.

c)

Phần rìa và phần giữa bằng nhau.

d)

Hình dạng bất kì.

21.

Biểu thức đúng của định luật Ohm đối với đoạn mạch là:

a)

I = U + R.

b)

I = UR\frac{U}{R} .

c)

I = U.R.

d)

I = U - R.

22.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R_1 mắc song song với điện trở R_2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I_1, I_2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R_1, R_2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

I = I_1 = I_2.

b)

I = I_1 - I_2.

c)

I = I_1.I_2.

d)

I = I_1 + I_2.

23.

Trong đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch:

a)

Bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

b)

Bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

c)

Bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

d)

Bằng thương hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

24.

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở R_1 và R_2 mắc nối tiếp được xác định bởi công thức:

a)

1/Rtđ = 1/R1 + 1/R2

b)

1/Rtđ = 1/R1 - 1/R2

c)

Rtđ = R1 + R2.

25.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2. Gọi Um, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

Um = U1 + U2.

b)

Um = U1 = U2.

c)

Um ≠ U1 = U2.

d)

U1 ≠ U2.

26.

Khi ánh sáng đi từ thủy tinh có chiết suất n1 = 1,5 sang không khí (n2 = 1), góc giới hạn phản xạ toàn phần

a)

igh = 62°44'

b)

igh = 38°26'

c)

igh = 48°35'

d)

igh = 41°48'

27.

Trên giá đỡ của một kính lúp có ghi 2x. Điều này cho biết:

a)

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 2,5 cm.

b)

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 12,5 cm.

c)

Một thấu kính phân kì có tiêu cự 12,5 cm.

d)

Một thấu kính phân kì có tiêu cự 2,5 cm.

28.

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 3 Ω là I = 0,3 A. Khi đó hiệu điện thế U giữa hai đầu điện trở có giá trị là:

a)

0,9 V.

b)

36 V.

c)

0,1 V.

d)

10 V.

29.

Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế U = 8 V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là I = 0,5 A. Dây dẫn ấy có điện trở R là:

a)

3 Ω.

b)

16 Ω.

c)

0,33 Ω.

d)

1,2 Ω.

30.

Một mạch điện gồm điện trở R1 = 15 Ω mắc nối tiếp với điện trở R2 = 20 Ω. Điện trở tương đương của mạch có giá trị là?

a)

0,16 Ω

b)

35 Ω

31.

Câu 32. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng ánh sáng bị:

a)

Gãy khúc (lệch phương) khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt khác nhau.

b)

Giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

c)

Hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

d)

Thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

32.

Lăng kính là một khối chất trong suốt, thường được làm từ chất liệu:

a)

Đồng.

b)

Nhựa trong suốt, thủy tinh.

c)

Sắt.

d)

Nhôm.

33.

Chọn phát biểu đúng về hiện tượng tán sắc ánh sáng.

a)

Tán sắc ánh sáng là hiện tượng xuất hiện vân sáng vân tối trên màn hứng.

b)

Tán sắc ánh sáng là hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính, bị phân tách thành các chùm sáng đơn sắc.

c)

Tán sắc ánh sáng là hiện tượng ánh sáng truyền thẳng từ không khí vào nước.

d)

Tán sắc ánh sáng là hiện tượng ánh sáng đỏ bị chuyển thành ánh sáng tím khi đi qua lăng kính.

34.

Thấu kính phân kì có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành:

a)

Chùm tia phản xạ.

b)

Chùm tia ló phân kì.

c)

Chùm tia ló hội tụ.

d)

Chùm tia ló song song khác.

35.

Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có:

a)

Phần rìa mỏng hơn phần giữa.

b)

Phần rìa dày hơn phần giữa.

c)

Phần rìa và phần giữa bằng nhau.

d)

Hình dạng bất kì.

36.

Trong đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch:

a)

Bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

b)

Bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

c)

Bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

d)

Bằng thương hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần.

37.

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2. Gọi Um, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế của toàn mạch, hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

Um = U1 + U2.

b)

Um = U1 = U2.

c)

Um ≠ U1 = U2.

d)

U1 ≠ U2.

38.

Khi ánh sáng đi từ thủy tinh có chiết suất n1 = 1,5 sang không khí (n2 = 1), góc giới hạn phản xạ toàn phần igh có giá trị là:

a)

igh = 62°44′.

b)

igh = 38°26′.

c)

igh = 48°35′.

d)

igh = 41°48′.

39.

Trên giá đỡ của một kính lúp có ghi 4x. Điều này cho biết:

a)

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 2,5 cm.

b)

Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 6,25 cm.

c)

Một thấu kính phân kì có tiêu cự 6,25 cm.

d)

Một thấu kính phân kì có tiêu cự 5 cm.

40.

Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R = 24 Ω là I = 0,5 A. Khi đó hiệu điện thế U giữa hai đầu điện trở có giá trị là:

a)

12 V.

b)

36 V.

c)

0,1 V.

d)

10 V.

41.

Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế U = 12 V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là I = 0,5 A. Dây dẫn ấy có điện trở R là:

a)

3 Ω.

b)

24 Ω.

c)

0,33 Ω.

d)

1,2 Ω.

42.

Một mạch điện gồm điện trở R1 = 15 Ω mắc nối tiếp với điện trở R2 = 10 Ω. Điện trở tương đương Rtd của mạch có giá trị là?

a)

0,16 Ω.

b)

2,5 Ω

c)

25 Ω.

d)

60 Ω.

43.

Một đoạn mạch gồm ba điện trở mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế Um thì thấy cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là Im. Giá trị điện trở tương đương Rtd của mạch là:

a)

Rtd = Um / Im

b)

Rtd = Im / Um

c)

Rtd = Um * Im

d)

Rtd = Um - Im

44.

Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1=5 Ω, R2=5 Ω, R3=10 Ω mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế Um thì thấy cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là Im = 0,5 A. Giá trị của Um là bao nhiêu?

a)

10 V

b)

5 V

c)

20 V

d)

15 V

45.

Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1=5 Ω, R2=5 Ω, R3=10 Ω mắc song song. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế Um = 20V thì thấy cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là I. Giá trị điện trở tương đương Rtd của mạch là bao nhiêu?

a)

2,0 Ω

b)

5,0 Ω

c)

10,0 Ω

d)

20,0 Ω

46.

Một đoạn mạch gồm ba điện trở R1=5 Ω, R2=5 Ω, R3=10 Ω mắc song song. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế Um = 20V thì thấy cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch là I. Giá trị của I là bao nhiêu?

a)

2 A

b)

4 A

c)

10 A

d)

8 A