NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HKI - VL10 2022
Total questions: 54
Worksheet time: 31mins
Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là gì?Thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
Sử dụng trí tuệ nhân tạo, robot, internet toàn cầu.
Sự dụng các thiết bị điện trong mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống.
Tự động hoá các quá trình sản xuất.
Thay thế sức lực cơ bắp bằng sức lực máy móc.
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai được ra đời dựa vào việc khám phá ra hiện tượng
siêu dẫn.
cảm ứng điện từ.
khúc xạ ánh sáng.
quang điện ngoài.
Hành động nào sau đây không thể gây nguy hiểm cho người làm thực hành thí nghiệm?
Để các kẹp điện gần nhau.
Không đeo găng tay cao su khi thực hiện làm thí nghiệm với nhiệt độ cao.
Để cồn gần thí nghiệm mạch điện.
Khi thí nghiệm với ampe kế cần cắm dây đo vào chốt cắm phù hợp với chức năng đo.
Khi có sự cố chập cháy dây điện trong khi làm thí nghiệm ở phòng thực hành, điều ta cần làm trước tiên là
ngắt nguồn điện.
dùng nước để dập tắt đám cháy.
dùng CO2 để dập đám cháy nếu chẳng may lửa cháy vào quần áo đang mặc.
tìm lối thoát thật nhanh và báo động.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng véc-tơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng véc-tơ.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.
Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô lần lượt là:
13 km và 5 km.
13 km và 13 km.
4 km và 7 km.
7 km và 13 km.
Một người đi bằng thuyền với tốc độ 2 m/s về phía Đông. Sau khi đi được 2,2 km, người này lên ô tô đi về phía Bắc trong 15 phút với tốc độ 60 km/h. Hãy chọn kết luận sai.
Vận tốc trung bình bằng 8,6 m/s.
Độ dịch chuyển là 15,2 km.
Tổng quãng đường đã đi là 17,2 km.
Tốc độ trung bình là 8,6 m/s.
Trong trận lũ lụt tại miền Trung vào tháng 10/2020, dòng lũ có tốc độ lên đến khoảng 4 m/s. Bộ Quốc phòng đã trang bị ca nô công suất lớn trong công tác cứu hộ. Trong một lần cứu hộ, đội cứu hộ đã sử dụng ca nô chạy với tốc độ 8 m/s so với dòng nước để cứu những người gặp nạn đang mắc kẹt trên một mái nhà cách trạm cứu hộ khoảng 2 km. Biết đội cứu hộ phải đi xuôi dòng lũ. Sau bao lâu đội cứu hộ đến được chỗ người bị nạn?
277 s.
250 s.
167 s.
500 s.
Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm được mô tả như hình bên. Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian từ 0 đến 5 s là
1,6 cm/s.
6,4 cm/s.
4,8 cm/s.
2,4 cm/s.
Hình dưới là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của hai vật A, B chuyển động thẳng cùng hướng. Tỉ lệ vận tốc vBvA gần nhất với giá trị nào sau đây?
2,8.
0,4.
1,8.
0,6.
Một xe máy đang chuyển động thẳng với vận tốc 10 m/s thì tăng tốc. Sau 5 s, xe đạt vận tốc 12 m/s. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe. Gia tốc của xe là
0,4 m/s2.
2 m/s2.
1,2 m/s2.
1,6 m/s2.
Véc-tơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
có phương vuông góc với véc-tơ vận tốc.
có độ lớn không đổi.
cùng hướng với véc-tơ vận tốc.
ngược hướng với véc-tơ vận tốc.
Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at, thì
v luôn dương.
a luôn dương.
tích a.v luôn dương.
tích a.v luôn âm.
Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng như hình vẽ. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là đoạn
MN.
NO.
OP.
PQ.
Chuyển động của vật rơi tự do không có tính chất nào sau đây?
Vận tốc của vật tăng đều theo thời gian.
Gia tốc của vật tăng đều theo thời gian.
Càng gần tới mặt đất vật rơi càng nhanh.
Quãng đường đi được là hàm số bậc hai theo thời gian.
Gia tốc rơi tự do phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Khối lượng và kích thước vật rơi.
Độ cao và vĩ độ địa lí.
Vận tốc đầu và thời gian rơi.
Áp suất và nhiệt độ môi trường.
Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 36 m xuống. Lấy g = 10 m/s2. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất?
0,75 s.
1,90 s.
2,68 s.
3,79 s.
Bạn Nam thả một hòn đá từ mép một vách núi dựng đứng xuống vực sâu. Sau 3,96 s kể từ lúc thả thì bạn Nam nghe thấy tiếng hòn đá chạm đáy vực sâu. Biết g = 9,8 m/s2 và tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Độ sâu của vực là
77 m.
58 m.
69 m.
67 m.
Một vật có khối lượng m được ném ngang với vận tốc ban đầu v0 ở độ cao h. Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian rơi
chỉ phụ thuộc vào m.
chỉ phụ thuộc vào h.
phụ thuộc vào v0 và h.
phụ thuộc vào m, v0 và h.
Một vật được ném ngang với vận tốc v0 = 30 m/s, ở độ cao h = 80 m. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất là
50 m/s.
41 m/s.
82 m/s.
40 m/s.
Một vật được ném lên từ mặt đất theo phương xiên góc hợp với phương ngang một góc α. Khi lên đến độ cao cực đại cách mặt đất 15 m thì vận tốc vật bằng một nửa vận tốc ban đầu. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn vận tốc ban đầu của vật là
18 m/s.
25 m/s.
15 m/s.
20 m/s.
Một chất điểm chịu tác dụng của ba lực đồng phẳng. Biết ba lực này từng đôi tạo với nhau một góc 1200 như hình bên và độ lớn của các lực là F1 = F2 = 5 N và F3 = 10 N. Độ lớn hợp lực tác dụng lên chất điểm là
15 N.
5 N.
10 N.
20 N.
Cho hai lực khác phương, có độ lớn bằng 9 N và 12 N. Độ lớn của hợp lực có thể nhận giá trị nào sau đây?
25 N.
1 N
2 N.
15 N.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 = 6 N và F2 = 8 N, lực tổng hợp của hai lực đồng quy có độ lớn là 10 N. Hỏi góc tạo bởi hai lực đồng quy đó là bao nhiêu?
30o.
45o.
60o.
90o.
Hai lực cân bằng không thể có
cùng hướng.
cùng phương.
cùng giá.
cùng độ lớn.
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
vật chuyển động với gia tốc không đổi.
vật đứng yên.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
vận tốc.
lực.
Định luật quán tính là tên gọi thay thế cho định luật nào?
Định luật 1 Newton.
Định luật 2 Newton.
Định luật 3 Newton.
Định luật bảo toàn năng lượng.
Khi cán búa lỏng người ta có thể làm chặt lại bằng cách gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất. Đó là dựa vào tác dụng của
lực ma sát.
lực đàn hồi.
trọng lực.
quán tính.
Dưới tác dụng của một lực 20 N không đổi, một vật chuyển động với gia tốc bằng 0,4 m/s2. Khối lượng của vật đó là
2 kg.
50 kg.
8 kg.
20 kg.
Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu, sau khi được 50 m thì vật có vận tốc 6 m/s. Bỏ qua mọi ma sát. Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn là
18 N.
42 N.
36 N.
20 N.
Một ô tô khối lượng 1 tấn đang chuyển động với tốc độ 72 km/h thì hãm phanh, đi thêm được 500 m rồi dừng lại. Chọn chiều dương là chiều chuyển động. Lực hãm tác dụng lên xe là
800 N.
-800 N.
400 N.
-400 N.
Một xe ôtô đang chạy trên đường lát bê tông với vận tốc v0 = 72 km/h thì hãm phanh. Quãng đường ôtô đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn là 40 m. Hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường là
μ=0,3
μ=0,4
μ=0,5
μ=0,6
Hai lực trực đối là hai lực
tác dụng vào cùng một vật.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá.
có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau.
Chọn câu đúng: Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn:
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng
tác dụng vào hai vật khác nhau.
chỉ có độ lớn bằng nhau.
ngược chiều nhau.
xuất hiện cùng lúc.
Trọng tâm của vật là điểm đặt của
trọng lực tác dụng vào vật.
lực đàn hồi tác dụng vào vật.
lực hướng tâm tác dụng vào vật.
lực từ trường Trái Đất tác dụng vào vật.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về phương, chiều của trọng lực?
Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng về phía Trái Đất.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng ra xa Trái Đất.
Trọng lực có phương nằm ngang và có chiều hướng ra xa Trái Đất.
Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
Trong các vật hình: tam giác tù, hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật. Vật nào có trọng tâm không nằm trên trục đối xứng của nó?
Tam giác tù.
Hình vuông.
Hình tròn.
Hình chữ nhật.
Một vật có trọng lượng P đứng cân bằng nhờ 2 dây OA tạo với trần một góc 60º và OB nằm ngang. Độ lớn lực căng dây T1 của dây OA bằng
32P
22P
52P
72P
Một bóng đèn có khối lượng 500 g được treo thẳng đứng vào trần nhà bằng một sợi dây và đang ở trạng thái cân bằng. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn của lực căng dây là
490 N.
49 N.
0,49 N.
4,9 N.
Một thùng gỗ khối lượng 10 kg được treo vào một sơi dây nằm cân bằng trên mặt phẳng nghiêng 30o so với phương ngang như hình. Bỏ qua mọi ma sát và lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn lực căng dây là
57 N.
85 N.
170 N.
49 N.
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
giảm 6 lần.
không thay đổi.
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu vận tốc của vật đó tăng 2 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
không đổi.
Cho các hiện tượng sau:
(1): Khi đi trên sàn gạch bông mới lau dễ bị ngã;
(2): Ô tô đi trên đường đất mềm có bùn dễ bị sa lầy;
(3): Giày đi mãi đế bị mòn gót;
(4): Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị (đàn cò).
Số hiện tượng mà ma sát có lợi là
1.
2.
3.
4.
Chọn câu phát biểu đúng khi nói về hệ số ma sát trượt trong các câu sau đây:
Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
Hệ số ma sát trượt phụ thuộc vào bản chất bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
Hệ số ma sát trượt phụ thuộc áp lực lên mặt tiếp xúc.
Hệ số ma sát trượt tỉ lệ với khối lượng hai vật tiếp xúc.
Lực đẩy Archimedes phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Trọng lượng riêng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của vật.
Trọng lượng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
Khi nâng một tảng đá ở trong nước ta thấy nhẹ hơn khi nâng nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì:
khối lượng của tảng đá thay đổi.
khối lượng của nước thay đổi.
lực đẩy của nước.
lực đẩy của tảng đá.
Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế đặt ở ngoài không khí, lúc này lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là
1,7 N.
1,2 N.
2,9 N.
0,5 N.
Một vật bằng gỗ nổi trên mặt nước, phần chìm trong nước khoảng 2 dm3. Biết trọng lượng riêng của nước và gỗ lần lượt là 10000 N/m3 và 8000 N/m3. Thể tích miếng gỗ là
2,0 dm3.
1,6 dm3.
2,5 dm3.
4,0 dm3.
Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 3 m/s2 truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 7 m/s2. Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc bằng
0,48 m/s2.
2,1 m/s2.
4 m/s2.
10 m/s2.
Một vận động viên môn hockey (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận tốc đầu 10 m/s. Hệ số ma sát giữa quả bóng và mặt băng là 0,1. Lấy g = 9,8 m/s2. Hỏi quả bóng đi được quãng đường bao nhiêu thì dừng lại?
39 m.
45 m.
51 m.
57 m.
Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Lấy g = 9,8 m/s2. Chọn chiều dương là chiều chuyển động của thùng. Gia tốc của thùng là
0,57 m/s2.
0,61 m/s2.
0,35 m/s2.
0,43 m/s2.
Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế đặt ở ngoài không khí, lúc này lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Archimedes có độ lớn là
1,7 N.
1,2 N.
2,9 N.
0,5 N.
