NEW
Font size
WorksheetsON THI HK1 12XH 01
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
2
3
4
5
Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
C2H5COOH
HO-C2H4-CHO
CH3COOCH3
HCOOC2H5
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COOC2H5. Tên gọi của X là
etyl axetat
metyl propionat
metyl axetat
propyl axetat
Este etyl axetat có công thức là
CH3CH2OH
CH3COOH
CH3COOC2H5
CH3CHO
Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và C2H5OH
HCOONa và C2H5OH
HCOONa và CH3OH
CH3COONa và CH3OH
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH
HCOONa và C2H5OH
CH3COONa và C2H5OH
C2H5COONa và CH3OH
Công thức phân tử của este tạo bởi axit đơn chức no mạch hở và ancol đơn chức no mạch hở có dạng
CnH2n+2O2 ( n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 ( n ≥ 3)
CnH2n-2O2 ( n ≥ 2)
Chất béo là trieste của
glixerol với axit hữu cơ
glixerol với vô cơ
glixerol với axit béo
ancol với axit béo
Axit nào sau đây không phải là axit béo
axit strearic
Axit oleic
Axit panmitic
Axit axetic
Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm khi đun nóng được gọi là
Xà phòng hóa
Hiđrát hóa
Crackinh
Sự lên men
Từ dầu thực vật (lỏng) làm thế nào để có được bơ nhân tạo (rắn) ?
Thủy phân
Đehiđro hoá chất béo lỏng
Hiđro hoá chất béo lỏng
Xà phòng hoá chất béo lỏng
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
phenol
glixerol
ancol đơn chức
este đơn chức
Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol
C15H31COOH và glixerol
C17H35COOH và glixerol
C17H35COONa và glixerol
Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol
C15H31COONa và glixerol
C17H35COOH và glixerol
C17H35COONa và glixerol
Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là
C15H31COONa và etanol
C15H31COONa và glixerol
C17H35COOH và glixerol
C17H33COONa và glixerol
Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có
nhóm chức axit
nhóm chức xeton
nhóm chức ancol
nhóm chức anđehit
Chất thuộc loại đisaccarit là
glucozơ
saccarozơ
xenlulozơ
fructozơ
Hai chất đồng phân của nhau là
glucozơ và mantozơ
fructozơ và glucozơ
fructozơ và mantozơ
saccarozơ và glucozơ
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
C2H5OH
CH3COOH
HCOOH
CH3CHO
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
xenlulozơ
tinh bột
fructozơ
saccarozơ
Chất không phản ứng với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo thành Ag là
C6H12O6 9 (glucozo)
CH3COOH
HCHO
HCOOH
Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
saccarozơ
glucozơ
fructozơ
mantozơ
Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
saccarozơ
glucozơ
fructozơ
mantozơ
Thuốc thử để phân biệt glucozơ và fructozơ là
Cu(OH)2
dung dịch brom
[Ag(NH3)2] NO3
Na
Trong thực tế người ta dùng chất nào để tráng gương
CH3CHO
HCOOCH3
Glucozơ
HCHO
Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào ?
Glucozơ
Mantozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Hợp chất nào sau đây chiếm thành phần nhiều nhất trong mật ong
glucozơ
fructozơ
mantozơ
saccarozơ
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
ancol etylic
glucozơ và fructozơ
glucozơ
fructozơ
Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là
2
3
4
5
Anilin có công thức là
CH3COOH
C6H5OH
C6H5NH2
CH3OH
Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là
Anilin
Natri hiđroxit
Natri axetat
Amoniac
Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
H2N-[CH2]6–NH2
CH3–CH(CH3)–NH2
CH3–NH–CH3
C6H5NH2
Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào
ancol etylic
benzen
anilin
axit axetic
Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
dung dịch NaCl
dung dịch HCl
nước Br2
dung dịch NaOH
Dung dịch metylamin trong nước làm
quì tím không đổi màu.
phenolphtalein hoá xanh.
quì tím hóa xanh.
phenolphtalein không đổi màu.
Chất có tính bazơ là
CH3NH2
CH3COOH
CH3CHO
C6H5OH
