wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN THI HỌC KÌ 1

Total questions: 62

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới.

b)

gió mùa cận xích đạo

c)

xích đạo.

d)

nhiệt đới gió mùa.

2.

Đặc điểm nào không đúng với đặc điểm tự nhiên của phần lãnh thổ phía Nam nước ta

a)

quanh năm nóng.

b)

không có tháng nào nhiệt độ dưới 200C.

c)

vào mùa đông có mưa phùn.

d)

có hai mùa mưa, khô rõ rệt.

3.

Sự phân hóa đai địa hình: vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo

a)

Bắc - Nam.

b)

Đông - Tây.

c)

Sinh vật.

d)

Đất đai.

4.

Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng.

b)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền.

c)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng.

d)

Thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.

5.

Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh.

d)

cận xích đạo gió mùa.

6.

Nguyên nhân chính làm phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc - Nam) là sự phân hóa

a)

địa hình.

b)

sinh vật.

c)

đất đai.

d)

khí hậu.

7.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc mang sắc thái

a)

xích đạo gió mùa.

b)

cận nhiệt gió mùa.

c)

cận xích đạo gió mùa.

d)

nhiệt đới gió mùa.

8.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc ở nước ta là

a)

ĐBSH và Bắc Trung Bộ.

b)

Vùng đồi núi Đông Bắc và Tây Bắc.

c)

Vùng đồi núi Đông Bắc và ĐBSH.

d)

Vùng ĐBSH và vùng đồi núi Tây Bắc.

9.

Sự phân hoá thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc chủ yếu là do

a)

Sự phân bố thảm thực vật .

b)

Sự phân hoá độ cao địa hình.

c)

Tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

d)

Ảnh hưởng của Biển Đông

10.

Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa chân núi là

a)

độ ẩm cao trên 80%.

b)

tổng nhiệt độ năm trên 4500°C

c)

mùa hạ mát mẽ.

d)

mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình trên 25 °C

11.

Khí hậu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đặc điểm:

a)

mát mẻ, không có tháng nào trên 25°C.

b)

độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi.

c)

lượng mưa giảm khi lên cao.

d)

tổng nhiệt độ năm trên 5400°C.

12.

Đai cao chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi.

b)

Đai cận xích đạo.

c)

Đai ôn đới gió mùa núi cao.

d)

Đai nhiệt đới gió mùa chân núi.

13.

Thổ nhưỡng trên các đai cao cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới gió mùa chủ yếu là

a)

Đất feralit có mùn và đất mùn thô.

b)

Đất xám và đất feralit nâu đỏ.

c)

Đất đen và đất phù sa cổ.

d)

Đất feralit có mùn và đất đen.

14.

Mùa đông của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

Đến sớm và kết thúc sớm.

b)

Đến sớm và kết thúc muộn.

c)

Đến muộn và kểt thúc sớm.

d)

Đến muộn và kết thúc muộn.

15.

Miền tự nhiên duy nhất có đầy đủ hệ thống đai cao ở nước ta là

a)

Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

b)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

c)

Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

d)

Đông Bắc.

16.

Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng

a)

đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.

b)

bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.

c)

gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc.

d)

có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

17.

Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách

a)

đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng.

b)

tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất.

c)

áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông - lâm.

d)

nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí.

18.

Tính đa dạng sinh học của sinh vật biểu hiện ở

a)

thành phần loài có tính đa dạng, chất lượng và nhiều kiểu gen quý.

b)

giàu thành phần loài, chất lượng hệ sinh thái và các nguồn gen quý.

c)

số lượng thành phần loài , các kiểu hệ sinh thái và các nguồn gen quý.

d)

số lượng thành phần loài, chất lượng hệ sinh thái và các nguồn gen quý.

19.

Mục tiêu ban hành “sách đỏ Việt Nam” là

a)

đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật của đất nước.

b)

bảo vệ nguồn gen động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng.

c)

kiểm kê các loài động, thực vật ở Việt Nam.

d)

bảo tồn các loài động, thực vật quý hiếm.

20.

Sự suy giảm loài chủ yếu là

a)

thú, chim, bò sát.

b)

chim, thú, cá.

c)

bò sát, chim, thú.

d)

thú, thực vật, chim.

21.

Thời gian khô hạn kéo dài từ 4 đến 5 tháng tập trung ở

a)

ven biển cực Nam Trung Bộ.

b)

Mường Xén (Nghệ An).

c)

thung lũng khuất gió thuộc tỉnh Sơn La (Tây Bắc).

d)

Nam Bộ và vùng thấp của Tây Nguyên.

22.

Giải pháp quan trọng nhất đối với vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là

a)

Phát triển các cây đặc sản có giá trị kinh tế cao.

b)

Khai hoang mở rộng diện tích.

c)

Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

d)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

23.

Vùng chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây Nam khô nóng là

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Tây Bắc.

24.

Trên toàn quốc, mùa bão diễn ra trong khoảng thời gian

a)

từ tháng V đến tháng XI.

b)

từ tháng VI đến tháng XI.

c)

từ tháng VII đến tháng XII.

d)

từ tháng IV đến tháng IX.

25.

Vùng chịu ngập lụt nghiêm trọng nhất ở nước ta hiện nay là

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Duyên hải miền Trung.

26.

Nguyên nhân chính làm cho Đồng bằng sông Hồng bị ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là

a)

có hệ thống đê sông, đê biển bao bọc.

b)

có mật độ dân số cao nhất nước ta.

c)

có lượng mưa lớn nhất nước.

d)

có địa hình thấp nhất so với các đồng bằng.

27.

Hậu quả lớn nhất của hạn hán là

a)

gây ô nhiễm môi trường.

b)

thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.

c)

làm hạ mực nước ngầm.

d)

cháy rừng.

28.

Biện pháp phòng tránh bão có hiệu quả nhất hiện nay là

a)

củng cố đê chắn sóng vùng ven biển.

b)

huy động sức dân phòng tránh bão.

c)

có các biện pháp phòng tránh hợp lý khi bão đang hoạt động.

d)

tăng cường các thiết bị nhằm dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão.

29.

Đây là đặc điểm của bão ở nước ta

a)

Chỉ diễn ra ở khu vực phía bắc vĩ tuyến 16ºB.

b)

Diễn ra suốt năm và trên phạm vi cả nước

c)

Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.

d)

Tất cả đều xuất phát từ Biển Đông.

30.

Vùng chịu thiệt hại nặng nề nhất của bão ở nước ta là

a)

đồng bằng sông Cửu Long.

b)

ven biển Đông Nam Bộ.

c)

ven biển Đông Bắc Bắc Bộ.

d)

ven biển miền Trung.

31.

Để phòng chống khô hạn lâu dài, cần

a)

tăng cường trồng và bảo vệ rừng .

b)

bố trí nhiều trạm bơm nước.

c)

xây dựng các công trình thủy lợi hợp lý.

d)

thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

32.

Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Tây Bắc.

d)

Tây Nguyên.

33.

Nguyên nhân cơ bản làm Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao hơn đồng bằng sông Cửu Long là

a)

lịch sử định cư sớm hơn.

b)

giao thông thuận tiện hơn.

c)

khí hậu thuận lợi hơn.

d)

đất đai màu mỡ, phì nhiêu hơn.

34.

Hiện nay, dân số nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp là do

a)

số người quá độ tuổi sinh đẻ ít.

b)

đời sống nhân dân khó khăn.

c)

thực hiện tốt công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình.

d)

xu hướng sống độc thân ngày càng phổ biến.

35.

Vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước ta là

a)

Duyên hải miền Trung

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Hồng.

36.

Đặc điểm không đúng với dân cư nước ta là

a)

Dân số có sự biến đổi nhanh chóng về cơ cấu nhóm tuổi.

b)

Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.

c)

Gia tăng dân số giảm nhanh, cơ cấu dân số trẻ.

d)

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.

37.

Nguyên nhân trực tiếp gây nên tình trạng số ngưởi gia tăng hàng năm còn nhiều mặc dù tốc độ tăngdân số đã giảm ở nước ta là

a)

mức sinh cao và giảm chậm, mức từ xuống thấp và ổn định.

b)

Tác động của chính sách di cư.

c)

Quy mô dân số lớn.

d)

Tác động của cảc quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá.

38.

Cơ cấu sử dụng lao động nước ta có sự thay đổi mạnh mẽ trong những năm gần đây chủ yếu là do

a)

tác động của Cách mạng khoa học - kĩ thuật và quá trình đổi mới

b)

số lượng và chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng cao.

c)

chuyển dịch hợp lí cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ.

d)

năng suất lao động nâng cao

39.

Trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước thì lực lượng lao động trong các khu vực kinh tế ở nước ta sẽ chuyển dịch theo hướng

a)

tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực sản xuất công nghiệp, xây dựng.

b)

tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

c)

giảm dần tỉ trọng lao động trong khu vực dịch vụ.

d)

tăng dần tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư.

40.

. Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là

a)

ra thành phố tìm kiếm việc làm.

b)

đa dạng hoá các hoạt động kinh tế ở nông thôn.

c)

tập trung thâm canh và tăng vụ.

d)

phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.

41.

Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là nhờ

a)

mở thêm nhiều trung tâm đào tạo, hướng nghiệp.

b)

phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn.

c)

số lượng lao động làm việc trong các công ti liên doanh tăng lên.

d)

những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.

42.

Đây là khu vực chiếm tỉ trọng rất nhỏ nhưng lại tăng rất nhanh trong cơ cấu sử dụng lao động nước ta.

a)

Quốc doanh.

b)

Xây dựng.

c)

Có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Ngư nghiệp.

43.

Phần lớn lao động nước ta chủ yếu trong khu vực

a)

công nghiệp - xây dựng

b)

dịch vụ.

c)

công nghiệp - dịch vụ.

d)

nông - lâm - ngư nghiệp

44.

Ở nước ta, tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

nông thôn

d)

trung du.

45.

Quá trình đô thị hoá của nước ta 1954 - 1975 có đặc điểm

a)

Miền Bắc phát triển nhanh trong khi miền Nam bị chững lại.

b)

hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.

c)

quá trình đô thị hoá bị chửng lại do chiến tranh.

d)

phát triển rất mạnh trên cả hai miền.

46.

Vùng có đô thị nhiều nhất nước ta hiện nay

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Duyên hải miền Trung.

47.

Các đô thị thời Pháp thuộc có chức năng chủ yếu là

a)

công nghiệp, thương mại.

b)

thương mại, du lịch.

c)

hành chính, quân sự.

d)

du lịch, công nghiệp.

48.

Tác động lớn nhất của đô thị hóa đến phát triển kinh tế của nước ta là

a)

tạo ra nhiều việc làm cho nhân dân.

b)

tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật.

d)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

49.

Các đô thị: Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến xuất hiện ở thế kỉ:

a)

XI-XVI.

b)

XIX-XX.

c)

XVI-XVIII.

d)

XVIII-XIX.

50.

Mạng lưới các thành phố, thị xã, thị trấn dày đặc nhất của nước ta tập trung ở :

a)

Vùng Duyên hải miền Trung.

b)

Vùng Đồng bằng sông Hồng.

c)

Vùng Tây Nguyên.

d)

Vùng Đông Nam Bộ.

51.

Nguyên nhân dẫn tới quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ trong thời gian qua là

a)

Quá trình đô thị hoá giả tạo, tự phát.

b)

Mức sống của ngưởi dân cao.

c)

kinh tế phát triển nhanh.

d)

Công nghiệp hoá phát triển mạnh.

52.
a)

Tròn

b)

Miền

c)

Cột

d)

Đường

53.

a)

Tròn

b)

Cột

c)

Đường

d)

Kết hợp

54.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Hồng?

a)

Sông Cả.

b)

Sông Chu.

c)

Sông Mã.

d)

Sông Đà.

55.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây không có hướng Tây Bắc - Đông Nam?

a)

Bạch Mã.

b)

Pu Đen Đinh.

c)

Trường Sơn Bắc

d)

Hoàng Liên Sơn.

56.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Mơ Nông?

a)

Vọng Phu.

b)

Lang Bian.

c)

Nam Decbri.

d)

Braian.

57.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, Vũng Tàu là đô thị

a)

loại 4.

b)

loại 1.

c)

loại 2.

d)

loại 3.

58.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết sản phẩm chuyên môn hóa sản xuất nào sau đây thuộc vùng Tây Nguyên?

a)

Cây ăn quả, mía, trâu.       

b)

Bò, trâu, gia cầm. 

c)

Dừa, mía, chè.

d)

Cà phê, cao su, hồ tiêu

59.

Hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng gì?

a)

phòng hộ.     

b)

sản xuất.     

c)

đặc dụng.

d)

ven biển.

60.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết sông nào sau đây đổ vào hồ Trị An?

   

a)

Sông Vàm Cỏ Đông. 

b)

Sông Bé. 

c)

Sông Đồng Nai. 

d)

Sông Sài Gòn.

61.

.

Miền tự nhiên duy nhất có đầy đủ hệ thống đai cao ở nước ta là

  

a)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.  

b)

Đông Bắc.    

c)

Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

d)

Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

62.

Chăn nuôi lợn của nước ta tập trung ở những vùng

   

a)

ven biển có nghề cá phát triển.

b)

trọng điểm lương thực, thực phẩm và đông dân.

c)

có điều kiện khí hậu ổn định và ôn hòa.

d)

mật độ dân số cao.