NEW
Font size
Worksheetshoacuoiky1
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là
4
3
6
5
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?
C2H5COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
HCOOCH3.
Chất béo (còn gọi triglixerit) là trieste của axit béo với
ancol metylic
etylen glicol
ancol etylic
glixerol
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm.
Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm.
Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH.
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Benzyl axetat tạo ra mùi thơm hoa nhài có CTCT là
CH3COO-C6H4-CH3
HCOOCH2-C6H4-CH3
CH3COO-C6H5
CH3COOCH2-C6H5
Isoamyl axetat, este tạo ra mùi thơm của chuối chín có CTCT là
CH3COO-C6H5
CH3COOCH=CH2
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
(CH3)2CHCOOCH2CH3.
Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2. Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hoà tan được CaCO3. Công thức của X, Y lần lượt là
CH3COOH, HOCH2CHO
HCOOCH3, HOCH2CHO
HCOOCH3, CH3COOH
HOCH2CHO, CH3COOH
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
4
6
5
2
Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
300 ml.
400 ml.
150 ml.
200 ml.
Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau. Khi hoá hơi 1,85 gam X, thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo ở cùng điều kiện). Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là
C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2.
C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3.
HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5.
HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
Cho các đặc điểm sau: (1) mạch cacbon không phân nhánh, (2) phân tử có 5 nhóm OH, (3) thuộc loại monosaccarit, (4) có một nhóm chức andehit, (5) bị thủy phân môi trường axit. Ở dạng mạch hở, số đặc điểm đúng với cả phân tử glucozơ và fructozơ là
3
4
5
2
Cho các tính chất sau: (1) có vị ngọt, dễ tan trong nước, (2) có phản ứng tráng bạc, (3) bị thủy phân môi trường axit, (4) hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam. Số tính chất đúng với saccarozơ là
3
4
1
2
Chất E có các đăc điểm: (1) là chất rắn kết tinh, có vị ngọt, (2) phân tử có nhiều nhóm OH ancol, (3) phân tử có 2 gốc monosaccarit khác nhau, (4) có nhiều trong củ cải đường, hoa thốt nốt. Chất E là
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
xenlulozơ.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Cacbon đioxit-> Tinh bột ->Glucozơ-> Ancol etylic
Các phản ứng quang hợp, lên men, thủy phân tương ứng là
(1), (2), (3).
(1), (3), (2).
(3), (2), (1).
(2), (3), (1).
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6.
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
Gluxit chiếm thành phần chính trong gạo, ngô, lúa mì, lúa mạch là
saccarozơ.
tinh bột.
fructozơ.
glucozơ.
Để nhận biết iot trong dung dịch, nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch iot thì thấy xuất hiện màu
xanh tím.
hồng
đen.
nâu đỏ.
Saccarit có nhiều trong nước ép quả nho chín và thường gọi là đường nho là
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
tráng gương.
hoà tan Cu(OH)2.
thủy phân.
trùng ngưng.
Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
4
3
2
5
Một phân tử saccarozơ có
một gốc β -glucozơ và một
gốc β -fructozơ.
một gốc β -glucozơ và một gốc α -fructozơ.
hai gốc β -glucozơ.
một gốc α -glucozơ và một gốc β -fructozơ.
Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch etylamin thì dung dịch chuyển thành
màu vàng.
màu cam.
màu hồng.
màu xanh.
Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
40,6
40,2
42,5
48,6
Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, đơn chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO2 và 0,05 mol N2. Công thức phân tử của X là
C2H7N.
C4H11N.
C2H5N.
C4H9N.
Cho 9,85 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 18,975 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là
300
450
400
250
Phát biểu không đúng là
Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin.
Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO-.
Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl.
Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là
H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH.
H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH2-CH2-COOHCl-.
H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH(CH3)-COOHCl-.
Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe). Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là
Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
Gly-Ala-Val-Val-Phe.
Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Trong phân tử Gly-Ala-Val-Val-Phe, amino axit đầu C là
Gly.
Ala.
Phe.
Val.
Trong phân tử Gly-Ala-Val-Val-Phe, amino axit đầu N là
Gly.
Ala.
Phe.
Val.
Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là
2
4
5
3
Số đồng phân cấu tạo amin bậc 2 của C4H11N là
3
4
8
1
Số amin thơm bậc một ứng với công thức phân tử C7H9N là
4
5
2
3
Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là
1
2
3
4
Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây
HCl
KNO3
NaCl
NaNO3
