NEW
Font size
WorksheetsĐịa Lí 12 Phần 2
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, mỏ sắt có trữ lượng lớn nhất ở vùng Bắc Trung Bộ là
Cổ Định
Thạch Khê
Lệ Thúy
Thạch Hà
: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, các mỏ đất hiểm của nước ta phân bố chủ yếu ở
Đông Bắc
Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 8, các mỏ đá vôi xi măng lớn nhất phía nam phân bố ở tỉnh
Đồng Nai
An Giang
Kiên Giang
Cà Mau
Trong chế độ khí hậu, Nam BỘ và Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt là
Mùa gió Đông Bắc và mùa gió Tây Nam
Mùa nóng và mùa lạnh
Mùa nóng mưa nhiều và mùa lạn, khô
Mùa mưa và mùa khô
Những khu vực chịu tác động khô hạn lướn nhất ở nước ta vào mùa khô là
Tây Nguyên cực Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long
Các vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ
ở nước ta những nơi có mưa nhiều và mùa khô rõ rệt là
Nam Bộ và ven biển Trung Bộ
Nam Bộ và Tây Nguyên
Vùng núi Tây Bắc và Tây Nguyên
Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc
căn cứ vào bản đồ khí hậu chung ở Atlat địa lí Việt Nam trang 9. Khu vực chịu tác hại lớn nhất của gió tây nam khô là
Đồng bằng sông Hồng
Tây bắc
Bắc Trung Bộ
Tây Nguyên
căn cứ vào bản đồ lượng mưa ở Atlat dịa lí Việt Nam trang 9, khu vực có khí hậu khô hạn nhất ở nước ta là
ven biển Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
Tây Bắc
Ven biển cực Nam Trung Bộ
Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo chiều
Bắc – Nam, Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao
Bắc – Nam, Đông – Tây và theo độ cao
Bắc – Nam, Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam
Đông – Tây và Đông Bắc- Tây Nam và theo độ cao
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc ( từ dãy Bạch Mã trở ra) đặc trưng cho vùng khí hậu nào
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh
Cận xích đạo gió mùa
Cận nhiệt đơi hải dương
Nhiệt đới lục địa khô
Thiên nhiên nước ta không cóđai cao nào dưới đây?
Đai xích đạo gió mùa
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
Đai nhiệt đới gió mùa
Đai ôn đới gió mùa trên núi
ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình
Dưới 500 – 600m
Dưới 600-700m
Dưới 700 – 800m
Dưới 800-900m
Các hệ sinh thái cận nhiệt đới là rộng và lá kim phát triển trên đất feralit có mùn xuát hiện ở độ cao?
Từ 600-700m đến 1600-1700m
Từ 1600-1700m đến 2000m
Từ 2000m đến 2600m
Từ 2600m trở lên
Đặc điểm tự nhiên nào dưới đây không phải của đai ôn đới gió mùa trên núi?
Quanh năm nhiệt đọ dưới 150C, mùa đông xuống dưới 50C
Thực vật gồm các loài ôn đới như đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam,…
Đất chủ yếu là đát mùn thô
Các loài tú có long dày như gấu, sóc, cầy, cáo,…
Đai ôn đới gió mùa trên núi( độ cao từ 2600m trở lên) có đặc điểm khí hậu
Mát mẻ, nhiệt độ trung bình dưới 200C
Quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông dưới 50C
Mùa hạ nóng (trung bình trên 250C), mùa đông lạnh dưới 100C
Quanh năm lạnh, nhiệt độ trung bình dưới 10oC
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm địa hình cơ bản nào dưới đây ?
Đồi núi thấp chiếm ưu thế, các dãy núi có hướng vòng
Các dãy núi xem kẽ các thung lung sông theo hướng tây bắc – đông nam
Là nơi duy nhất có địa hình núi cao ở Việt Nam với đủ 3 loại đai cao
Gồm các khối núi cổ, sơn nguyên bóc mòn, cao nguyên badan
Một trong những điểm nổi bật của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
Các thung lung sông lớn có hướng vòng cung
Cấu trúc địa chất- địa hình phức tạp
Nơi duy nhất có địa hình núi cao với đủ 3 đai cao
Có đồng bằng châu thổ lớn nhất nước
Miền Nam TRung BỘ và Nam Bộ có khí hậu
Xích đạo ẩm
Cận xích đạo gió mùa
Cận nhiệt đới khô
Cận nhiệt đới gió mùa
Trong những năm qua, tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần lên nhưng
Diện tích rừng tự nhiên vẫn giảm
Diện tích rừng trồng vẫn không tăng
Đọ che phủ rừng vẫn giảm
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái
Tổng diện tích đất tròng rừng của nước ta, chiếm tỉ lệ lớn nhất là
Rừng giàu
Rừng nghèo và rừng phục hồi
Rừng trồng chưa khai thác được
Đất trống, đồi núi trọc
Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ moi trường, theo quy hoạch chúng ta phải đảm bảo
Độ che phủ rừng cả nước là 20 – 30%, vùng núi thấp phải đạt 40 – 50%
Độ che phủ rừng cả nước là 30 – 40%, vùng núi thấp phải đạt 50 – 60%
Độ che phủ rừng cả nước là 40 – 45%, vùng núi thấp phải đạt 60 – 70%
Độ che phủ rừng cả nước là 45 – 50%, vùng núi thấp phải đạt 70 – 80%
sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây
Suy giảm về số lượng loài
Suy giảm thể trạng của các cá thể trong loài
Suy giảm về hệ sinh thái
Suy giảm về nguồn gen quý hiểm
Biện pháp nào dưới đay không sử dụng bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta?
Quy định vè việc khai thác
Ban hành sách Đỏ Việt Nam
Cấm tuyệt đối việc khai thác tài nguyên thiên nhiên
Xây dựng và mở rộng hệ thống các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên
Hai vấn đề lớn nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là
Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm tài nguyên đất
Suy giảm đa dạng sinh vật và suy giảm tài nguyên nước
Suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạnh sinh vật
Mất cân bằng sinh thái môi trường và ô nhiễm môi trường
Nhìn chung trên toàn quốc, mùa bão nằm trong khoảng thời gian nào
Từ tháng III đến tháng X
Từ tháng VI đến Tháng XI
Từ tháng V đến tháng XII
Từ tháng V đến tháng V
Bão ở Việt Nam có đặc điểm nào dưới đây?
Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam
Bão đổ bộ vào miền Bắc có cường độ yếu hơn bào đổ bộ vào miền Nam
Bão tập chung nhiều nhất vào các tháng V, VI, VII
Trung bình mỗi năm có 8-10 cơn bão đổ bộ vào bờ biển nước ta
Biện pháp phòng chống bão nào dưới đây không đúng?
Vùng ven biển cần củng cố công trình đê điều
Nếu có bão mạnh, cần khẩn trương sơ tán dân
Các tàu thuyền trên biển tìm cách ra xa bờ
ở đồng bằng phải kết hợp chống úng, lụt; ở vùng núi chống lũ, xói mòn
Ở Trung Bộ, nguyên nhân gây ngập lụt mạnh vào các tháng IX – X là do
các hệ thống sông lớn, lưu vực sông lớn
Mưa kết hợp với triều cường
Mưa bão lớn, nước biển dâng và lũ nguồn về
Mưa diện rộng, mặt đát thấp xung quanh lại có đê bao bọc
