wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử 12d6 141516

Total questions: 90

Worksheet time: 2hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Luận cương chính trị (10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương xác định giai cấp lãnh đạo cách mạng là

a)

nông dân

b)

công nhân

c)

tư sản dân tộc

d)

tiểu tư sản tri thức

2.

Luận cương chính trị tháng 10/1930 nặng về.

a)

đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp.

c)

đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.

d)

đấu tranh giai cấp và bạo lực cách mạng.

3.

Hình thức đấu tranh của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

a)

biểu tình, bãi công, khởi nghĩa vũ trang.

b)

đám phán, thương lượng.

c)

biểu tình, bãi công, bất hợp tác.

d)

bất bạo động, bất hợp tác.

4.

Vấn đề khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị tháng 10/1930 là gì?

a)

Về xác định chiến lược cách mạng và con đường cách mạng Việt Nam.

b)

Về nhiệm vụ cách mạng và lực lượng cách mạng Việt Nam.

c)

Về vị trí và mục tiêu của cách mạng Việt Nam

d)

Về chiến lược cách mạng và mục tiêu cách mạng Việt Nam.

5.

Tháng 10/1930, Đảng cộng sản Việt Nam đổi tên thành

a)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương

d)

Đảng Nhân dân cách mạng Việt Nam.

6.

Phong trào cách mạng 1930-1931 đạt đến đỉnh cao trong thời điểm lịch sử nào?

a)

Từ tháng 2 đến tháng 4/1930 .

b)

Từ tháng 9 đến tháng 10/1930.

c)

Từ tháng 5 đến tháng 8/1930.

d)

Từ tháng 1 đến tháng 5/1931.

7.

Nguyên nhân nào là cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931?

a)

Địa chủ phong kiến tay sai tăng cường bóc lột nhân dân Việt Nam.

b)

Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh.

d)

Ảnh hưởng cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933, đời sống nhân dân cơ cực.

8.

Mục tiêu đấu tranh trong thời kì cách mạng 1930 - 1931 là gì?

a)

Chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

b)

chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

Chống đế quốc và phát xít Pháp - Nhật đòi đập lập cho dân tộc.

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.

9.

Điều gì đã chứng tỏ rằng: từ tháng 9/1930 trở đi, phong trào cách mạng 1930 – 1931 dần dần đạt tới đỉnh cao?

a)

Phong trào diễn ra rộng khắp cả nước.

b)

Phong trào vũ trang khởi nghĩa và lập chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh.

c)

Vấn đề ruộng đất của nông dân đã được giải quyết triệt để.

d)

Phong trào đã thực hiện liên minh công – nông vững chắc

10.

Điều nào sau đây không là nội dung của Luận cương tháng 10/1930 của Đảng?

a)

Nêu rõ hình thức, phương pháp đấu tranh; quan hệ giữa cách mạng Đông Dương và thế giới.

b)

Lực lượng cách mạng là công nông, tiểu tư sản, trí thức; lợi dụng hoặc trung lập phú nông, tư sản.

c)

Làm cách mạng tư sản dân quyền, tiến thẳng lên xã hội chủ nghĩa, bỏ qua thời kì tư bản chủ nghĩa.

d)

Lãnh đạo là giai cấp vô sản với đội tiên phong là Đảng Cộng sản.

11.

Sự khác biệt giữa phong trào đấu tranh của nông dân Nghệ-Tĩnh với phong trào đấu tranh cả nước năm 1930 là.

a)

Nông dân đấu tranh chưa có khẩu hiệu cụ thể.

b)

Nông dân đấu tranh bằng lực lượng chính trị.

c)

Những cuộc đấu tranh của nông dân có vũ trang tự vệ.

d)

Những cuộc biểu tình của nông dân nhằm cải thiện đời sống.

12.

Điểm mới của phong trào 1930 - 1931 so với các phong trào trước đó là ở tính chất

a)

triệt để

b)

cách mạng

c)

dân tộc

d)

dân chủ

13.

Phương pháp đấu tranh của cách mạng thời kì 1936 – 1939 là sự kết hợp.

a)

công khai, bí mật và đấu tranh vũ trang

b)

hợp pháp, bất hợp pháp, đấu tranh chính trị.

c)

công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

d)

đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang.

14.

Mục tiêu đấu tranh trong giai đoạn 1936 - 1939 được Đảng xác định là.

a)

Đánh đổ đế quốc - phát xít.

b)

Độc lập dân tộc và người cày có ruộng.

c)

Tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

d)

Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng dân tộc.

15.

Đại hội Quốc tế Cộng sản lần VII xác nhận kẻ thù trước mắt của nhân dân thế giới là

a)

chủ nghĩa đế quốc.

b)

chủ nghĩa phát xít.

c)

chủ nghĩa quân phiệt.

d)

chủ nghĩa thực dân.

16.

Tổ chức chính trị lên nắm quyền ở Pháp vào năm 1936 là

a)

Mặt trận nhân dân Pháp.

b)

Đảng Xã hội Pháp.

c)

Đảng Cộng sản Pháp.

d)

Đảng Dân chủ Tự do.

17.

Chính sách nào dưới đây không do Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp ban hành cho thuộc địa?

a)

Ân xá tù chính trị.

b)

nới rộng quyền tự do báo chí.

c)

Trao trả độc lập cho thuộc địa.

d)

Ban bố luật lao động.

18.

Tù chính trị ở Việt Nam được thả ra trong giai đoạn 1936 – 1939 là nhờ vào sự can thiệp của

a)

Chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp.

b)

Chính phủ Liên Xô.

c)

Quốc tế Cộng sản.

d)

Chính quyền Pháp ở Đông Dương.

19.

Tháng 3/1938, tên gọi của Mặt trận Nhân dân ở Đông Dương là

a)

Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Thống nhất phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận Dân chủ phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

20.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936) đã chủ trương thành lập.

a)

Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

21.

Phong trào đấu tranh tiêu biểu biểu nhất trong cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là gì?

a)

Phong trào đấu tranh nghị trường.

b)

Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.

c)

Phong trào Đông Dương Đại hội.

d)

Phong trào đón Godart năm 1937.

22.

Hội nghị Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7/1936 đã đề ra nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là

a)

chống chế độ phản động thuộc địa, chống phong kiến, chống chiến tranh.

b)

chống tư sản Pháp, chống phát xít, chống phong kiến.

c)

chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

d)

chống tư sản phản động, chống phong kiến, chống chiến tranh.

23.

Từ tháng 3/1938, tổ chức chính trị nào trực tiếp lãnh đạo quần chúng đấu tranh?

a)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

b)

Mặt trận Phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

24.

Năm 1936, tại Việt Nam đã diễn ra một sự kiện đấu tranh nổi bật là

a)

phong trào Đông Dương Đại hội.

b)

mít-tinh công khai kỉ niệm Quốc tế Lao động.

c)

phong trào đón Godart và Brévié.

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương thành lập.

25.

Năm 1937, tại Việt Nam đã diễn ra một sự kiện đấu tranh nổi bật là

a)

phong trào Đông Dương Đại hội.

b)

phong trào đón Godart và Brévié.

c)

cuộc mít-tinh công khai kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động.

d)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương thành lập.

26.

Năm 1938, tại Việt Nam đã diễn ra một sự kiện đấu tranh nổi bật là

a)

phong trào Đông Dương Đại hội.

b)

phong trào đón Godart và Brévié.

c)

cuộc mít-tinh công khai kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động.

d)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương lãnh đạo cách mạng.

27.

Phong trào Đông Dương Đại hội có nội dung chính là gì?

a)

Quyên góp vàng của quần chúng để mua vũ khí, chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang.

b)

Thu thập nguyện vọng nhân dân gửi phái đoàn chính phủ Mặt trận Nhân dân Pháp.

c)

Vận động thanh niên tham gia các đội tự vệ vũ trang.

d)

Vận động chuẩn bị tổ chức mít-tinh công khai kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động.

28.

Ý nào sau đây không phải là kết quả của phong trào dân chủ 1936 – 1939?

a)

Buộc chính quyền thuộc địa nhượng bộ một số yêu sách về dân sinh, dân chủ.

b)

Pháp phải công nhận quyền phổ thông đầu phiếu của nhân dân Việt Nam.

c)

Cán bộ cách mạng được rèn luyện, trưởng thành trong đấu tranh.

d)

Quần chúng giác ngộ, trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.

29.

Những hình thức đấu tranh mới được Đảng vận dụng trong phong trào dân chủ 1936 - 1939 là gì?

a)

Mít tinh, biểu tình đòi quyền sống.

b)

Đấu tranh nghị trường, đấu tranh báo chí.

c)

Đấu tranh nghị trường, mít tinh, hội họp.

d)

Biểu tình vũ trang, tổng bãi công chính trị.

30.

Nội dung nào sau đây không là ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1936 -1939?

a)

Là phong trào quần chúng dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương. Chính quyền thực dân phải nhượng bộ các yêu sách của ta.

b)

Quần chúng giác ngộ, trở thành lực lượng chính trị. Cán bộ, đảng viên được rèn luyện và ngày càng trưởng thành.

c)

Được đánh giá cao trong phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Quốc tế Cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập của Quốc tế Cộng sản.

d)

Đập tan luận điệu tuyên truyền, xuyên tạc và hành động phá hoại của các thế lực phản động.

31.

Phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là một phong trào

a)

có tính chất dân tộc.

b)

không mang tính cách mạng.

c)

chỉ có tính dân chủ.

d)

không mang tính dân tộc.

32.

Để huy động tối đa tiềm lực của Đông Dương cho cuộc chiến tranh đế quốc, thực dân Pháp đã thực hiện chính sách kinh tế gì?

a)

Kinh tế tập trung.

b)

Kinh tế chỉ huy.

c)

Kinh tế mới.

d)

Kinh tế thời chiến.

33.

Tháng 9-1940, ở Đông Dương đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Phát xít Nhật vào Đông Dương.

b)

Pháp kí với Nhật hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

c)

Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương.

d)

Nhật đầu hàng hoàn toàn quân Đồng minh.

34.

Ngày 9-3-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Đông Dương?

a)

Pháp kí với Nhật hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

Chiến tranh Pháp - Nhật bùng nổ.

c)

Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương.

d)

Pháp thiết lập trở lại nền thống trị trên toàn Việt Nam.

35.

Cuối năm 1944 – đầu năm 1945, Chính sách bóc lột của Pháp - Nhật đã dẫn đến hậu quả gì cho Việt Nam?

a)

Khủng hoảng kinh tế.

b)

2 triệu người dân Việt Nam chết đói.

c)

Cách mạng bùng nổ trong cả nước.

d)

Mâu thuẫn dân tộc phát triển gay gắt

36.

Mục đích của Nhật Bản khi đẩy mạnh tuyên truyền về thuyết Đại Đông Á vào trong nhân dân Đông Dương là:

a)

Thúc đẩy quá trình giao lưu, truyền bá văn hóa Nhật Bản - Việt Nam.

b)

Để nhân dân Đông Dương hiểu và tích cực hợp tác với quân đội Nhật Bản trong cuộc đấu tranh thủ tiêu nền thống trị của Pháp ở đây.

c)

Lừa bịp nhân dân Đông Dương và dọn đường cho việc hất cẳng Pháp sau này.

d)

Nhằm tạo ra một áp lực chính trị - xã hội để buộc Pháp phải phục tùng mọi ý đồ cai trị của Nhật.

37.

Nguyên nhân chủ yếu nào buộc thực dân Pháp phải đồng ý bắt tay với phát xít Nhật cùng cai trị Đông Dương?

a)

Quân Pháp ở Đông Dương không đủ khả năng để chống lại Nhật.

b)

Pháp muốn giữ thế hòa hoãn tạm thời để chờ cơ hội phản công.

c)

Nước Pháp đã bị phát xít Đức chiếm đóng, chính phủ Đờ- gôn phải lưu vong.

d)

Do phe Trục đang chiếm ưu thế trên thế giới.

38.

Đâu không phải là nguyên nhân khiến phát xít Nhật không đảo chính Pháp ngay từ khi mới vào Đông Dương?

a)

Nhật muốn lợi dụng Pháp để bóc lột nhân dân Đông Dương.

b)

Nhật muốn dùng Pháp làm bia đỡ đạn cho những mâu thuẫn ở Đông Dương.

c)

Nhật muốn mượn tay Pháp để đàn áp phong trào cách mạng Đông Dương.

d)

Nhật không muốn đụng độ với Mĩ ở khu vực Châu Á- Thái Bình Dương.

39.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam thời kì 1939-1945 là:

a)

Đánh đổ đế quốc, phát xít xâm lược giành độc lập dân tộc.

b)

Đánh đổ các giai cấp bóc lột giành quyền tự do dân chủ.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.

d)

Lật đổ chế độ phản động thuộc địa cải thiện dân sinh.

40.

Hội nghị nào của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã mở đầu quá trình chuyển hướng đấu tranh trong giai đoạn 1939-1945?

a)

Hội nghị tháng 11-1939.

b)

Hội nghị tháng 11-1940.

c)

Hội nghị tháng 5-1941.

d)

Hội nghị tháng 2- 1943.

41.

Những chủ trương được đề ra tại hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939 đã được hoàn chỉnh tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị tháng 11-1940.

b)

Hội nghị tháng 5-1941.

c)

Hội nghị tháng 2- 1943.

d)

Hội nghị tháng 3-1945.

42.

Căn cứ địa đầu tiên của Việt Nam được Đảng Cộng sản Đông Dương xây dựng trong giai đoạn 1939-1945 là:

a)

Cao Bằng.

b)

Việt Bắc.

c)

Bắc Sơn- Võ Nhai.

d)

Thái Nguyên.

43.

Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia

a)

các Ủy ban hành động.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

các Hội Phản đế.

d)

Hội Liên Việt.

44.

Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một trong những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia

a)

các Ủy ban hành động.

b)

Mặt trận Việt Minh.

c)

các Hội Phản đế.

d)

Hội Liên Việt.

45.

Hình thức mặt trận nào được Đảng chủ trương thành lập ở Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11-1939)?

a)

Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.

b)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

46.

Tại hội nghị tháng 11-1939, khẩu hiệu lập chính quyền Xô Viết công nông binh được thay thế bằng khẩu hiệu gì?

a)

Lập chính quyền dân chủ.

b)

Lập chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Lập chính phủ dân chủ cộng hòa.

d)

Lập chính quyền cộng hòa.

47.

Các tổ chức quần chúng trong Mặt trận Việt Minh đều có tên gọi chung là:

a)

Hội Phản đế.

b)

Hội Cứu tế.

c)

Hội Ái hữu.

d)

Hội Cứu quốc.

48.

Trung đội Cứu quốc quân I được thành lập vào tháng 2-1941 dựa trên cơ sở ban đầu là lực lượng nào?

a)

Lực lượng vũ trang của cuộc khởi nghĩa Nam Kì.

b)

Lực lượng vũ trang của cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn

c)

Lực lượng vũ trang của cuộc khởi nghĩa Ba Tơ.

d)

Lực lượng vũ trang của cuộc khởi nghĩa Đô Lương.

49.

Trong quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền, vào năm 1943, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

Đề ra Chương trình hành động của Việt Minh.

b)

Thành lập Hội Phản đế Đồng minh.

c)

Thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.

d)

Đề ra bản Đề cương Văn hóa Việt Nam.

50.

Ngày 22-12-1944, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập.

b)

Các lực lượng vũ trang thống nhất thành Việt Nam Giải phóng quân.

c)

Trung đội Cứu quốc quân III được thành lập.

d)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì.

51.

“Hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến tới tổng khởi nghĩa”. Đó là nội dung quan trọng được đề ra trong hội nghị nào?

a)

Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 5/1941.

b)

Hội nghị toàn quốc của Đảng tháng 8/1945.

c)

Hội nghị quân sự Bắc kì tháng 4/1945.

d)

Hội nghị BCH trung ương Đảng tháng 11/1939.

52.

Mặt trận thống nhất dân tộc đầu tiên của riêng Việt Nam là:

a)

Hội phản đế Đồng minh Đông Dương.

b)

Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

53.

Vì sao trong những năm 1939-1941 Đảng Cộng sản Đông Dương lại phải chuyển hướng chiến lược đấu tranh cách mạng?

a)

Do sự biến đổi mau lẹ của tình hình thế giới.

b)

Do chính sách thống trị của Pháp - Nhật.

c)

Do yêu cầu của sự nghiệp giải phóng dân tộc đặt ra cấp thiết.

d)

Do yêu cầu giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

54.

Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu: "Độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày” đã được Đảng Cộng sản Đông Dương giải quyết như thế nào trong thời kì 1939 - 1945?

a)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

b)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu trên một cách đồng bộ.

d)

Tạm gác việc thực hiện hai khẩu hiệu trên.

55.

Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945, Hội nghị nào của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định: chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân?

a)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1940.

b)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5 - 1941.

c)

Hội nghị Thường vụ Trung ương Đảng tháng 3 - 1945.

d)

Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11 - 1939.

56.

Các Hội Cứu quốc của mặt trận Việt Minh được bắt đầu xây dựng từ

a)

Đồng bằng, trung du.

b)

Trung du miền núi.

c)

Miền xuôi.

d)

Miền núi.

57.

Điểm mới giữa Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là:

a)

Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc.

b)

Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc.

c)

Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.

d)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức.

58.

Hội nghị tháng 5-1941 và hội nghị tháng 11-1939 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có điểm khác biệt về:

a)

Chủ trương đoàn kết các lực lượng dân tộc.

b)

Việc xác định hình thức chính quyền cách mạng.

c)

Chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc tự quyết.

d)

Việc giải quyết quyền lợi ruộng đất cho nông dân.

59.

Đâu không phải là nguyên nhân để Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương?

a)

Do yêu cầu cần thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Do yêu cầu tập trung tối đa lực lượng cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

c)

Do yêu cầu chống âm mưu lập Liên bang Đông Dương của Pháp.

d)

Do mỗi nước có một đặc điểm lịch sử - văn hóa - xã hội riêng.

60.

Hội nghị Trung ương Đảng (11 - 1939) và Hội nghị Trung ương Đảng lần 8 (5 - 1941) đều chủ trương

a)

Tạm gác nhiệm vụ chống Đế quốc, đề cao nhiệm vụ dân chủ.

b)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề cao nhiệm vụ chống Đế quốc.

c)

Đề cao cả hai nhiệm vụ: dân tộc và dân chủ.

d)

Đề cao nhiệm vụ đòi dân sinh dân chủ, tạm gác nhiệm vụ dân tộc.

61.

Vì sao Hội nghị trung ương 8 (1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Xây dựng được khối đoàn kết toàn dân.

b)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

c)

Đề ra chủ trương chuyển hướng đấu tranh.

d)

Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

62.

Bản chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam là:

a)

Thực dân Pháp.

b)

Phát xít Nhật.

c)

Pháp- Nhật.

d)

Thực dân Pháp và tay sai.

63.

Việt Nam giải phóng quân ra đời trên cơ sở thống nhất của những lực lượng vũ trang nào?

a)

Các đội Cứu quốc quân.

b)

Cứu quốc quân và Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

c)

Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và du kích Ba Tơ.

d)

Cứu quốc quân và du kích Ba Tơ.

64.

Căn cứ địa nào được xem là hình ảnh thu nhỏ của nước Việt Nam mới trong cách mạng tháng Tám?

a)

Cao Bằng.

b)

Bắc Sơn- Võ Nhai.

c)

Cao- Bắc- Lạng.

d)

Khu giải phóng Việt Bắc.

65.

Ngay khi nhận được tin về việc Phát xít Nhật sắp đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã:

a)

Triệu tập ngay hội nghị toàn quốc để phát lệnh tổng khởi nghĩa.

b)

Triệu tập Đại hội Quốc dân tại Tân Trào.

c)

Phát động quần chúng chớp thời cơ tổng khởi nghĩa.

d)

Thành lập Ủy ban tổng khởi nghĩa toàn quốc.

66.

Đâu không phải là quyết định của Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào từ ngày 16 đến ngày 17-8-1945?

a)

Tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng.

b)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa.

c)

Thông qua 10 chính sách của Việt Minh.

d)

Cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

67.

Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Trị.

c)

Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang, Quảng Nam.

d)

Quảng Trị, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Hà Tiên.

68.

“Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang tột độ. Điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến” (SGK Lịch sử 12, trang 115). Điều kiện khách quan thuận lợi trong đoạn trích trên được hiểu là:

a)

Quần chúng đã sẵn sàng đấu tranh.

b)

Sự ủng hộ tuyệt đối của quân Đồng Minh.

c)

Các lực lượng vũ trang đã vào vị trí.

d)

Phát xít Nhật đầu hàng vô điều kiện.

69.

Vị vua cuối cùng của chế độ phong kiến Việt Nam là:

a)

Trùng Khánh.

b)

. Duy Tân.

c)

Bảo Đại.

d)

Khải Định.

70.

Sự kiện nào sau đây không thuộc thời kì cao trào “kháng Nhật cứu nước”?

a)

Khởi nghĩa Ba Tơ.

b)

Thành lập khu giải phóng Việt Bắc.

c)

“Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói”.

d)

Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” của Tổng bộ Việt Minh.

71.

Những thắng lợi của quân Đồng minh trên chiến trường cuối năm 1944 - đầu năm 1945 đã có tác động như thế nào đến thái độ của quân Pháp ở Đông Dương?

a)

Hoang mang, lo sợ.

b)

Tiếp tục thỏa hiệp với Nhật.

c)

Tiến hành lật đổ chính quyền Nhật ở Đông Dương.

d)

Ráo riết hoạt động, chờ thời cơ phản công quân Nhật.

72.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi:

a)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

73.

Vì sao Đảng cộng sản Đông Dương không phát động tổng khởi nghĩa khi Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945)?

a)

Quân Nhật mới chỉ suy yếu.

b)

Tầng lớp trung gian vẫn chưa ngả hẳn về phía cách mạng.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương và quần chúng chưa sẵn sàng hành động.

d)

Thời cơ cách mạng chưa chín muồi.

74.

Vì sao từ ngày 14-8, tuy chưa nhận được lệnh Tổng khởi nghĩa nhưng nhiều địa phương đã phát động nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền?

a)

Do căn cứ vào tình hình thực tế của cách mạng thế giới.

b)

Do vận dụng chỉ thị “Nhật- Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

c)

Do mâu thuẫn dân tộc không thể điều hòa được nữa.

d)

Do nhạy bén của chính quyền các địa phương.

75.

Cách mạng tháng Tám chĩa mũi nhọn tấn công vào kẻ thù nào?

a)

Pháp – Nhật.

b)

Đế quốc phát xít Pháp – Nhật và chế độ phong kiến.

c)

Chế độ phong kiến.

d)

Phát xít Nhật.

76.

Đặc điểm nổi bật về hình thức, phương pháp giành chính quyền trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là:

a)

Đấu tranh chính trị hòa bình.

b)

Đấu tranh vũ trang.

c)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.

d)

Đấu tranh công khai, hợp pháp.

77.

Quá trình phát triển của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Đồng loạt khởi nghĩa trên cả nước.

b)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

c)

Nổ ra đồng thời ở cả nông thôn và thành thị.

d)

Nổ ra ở nông thôn, rừng núi rồi phát triển về đồng bằng, đô thị.

78.

Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 Việt Nam là:

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Dân chủ nhân dân.

c)

Dân chủ tư sản kiểu cũ.

d)

Dân chủ tư sản kiểu mới.

79.

Ngày 2-9-1945, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử trọng đại gì?

a)

Cách mạng tháng Tám thành công trên cả nước.

b)

Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

d)

Thực dân Pháp chính thức nổ súng quay trở lại xâm lược Việt Nam.

80.

Chính phủ lâm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hòa được cải tổ từ

a)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

b)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

c)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

d)

Tổng bộ Việt Minh.

81.

“Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành một nước tự do, độc lập” là nội dung của văn bản nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

Tuyên ngôn độc lập.

d)

Đường Kách mệnh.

82.

Sự kiện nào đã đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng hoạt động bất hợp pháp trở thành một đảng nắm quyền trong cả nước?

a)

Cách mạng tháng Tám thành công 1945

b)

Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành trung ương lâm thời 1930

c)

Hội nghị lần thứ tám ban chấp hành trung ương đảng 1941

d)

Thành công của đại hội đảng toàn quốc lần thứ nhất 1935.

83.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và phong kiến, đưa nhân dân nắm chính quyền.

b)

Góp phần vào chiến thắng của phe Đồng minh chống phát xít.

c)

Mở ra một kỉ nguyên mới của dân tộc, kỉ nguyên độc lập, tự do.

d)

Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

84.

Ý nghĩa quan trọng nhất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là:

a)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ ở Việt Nam.

b)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ.

d)

Đem lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.

85.

Nguyên nhân khách quan nào đưa tới thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất.

b)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.

c)

Sự chuẩn bị chu đáo trong suốt 15 năm của Đảng cộng sản Đông Dương và nhân dân.

d)

Thắng lợi của quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống phát xít.

86.

Sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (2-9-1945) đánh dấu

a)

những tàn dư của chế độ phong kiến ở Việt Nam đã bị xóa bỏ.

b)

cách mạng Việt Nam đã hoàn thành nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.

c)

thắng lợi hoàn toàn của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

87.

Cách mạng tháng Tám đã để lại cho cách mạng Việt Nam bài học gì về chỉ đạo chiến lược cách mạng?

a)

Tập hợp, tổ chức đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.

c)

Luôn kết hợp giữa tổ chức và đấu tranh, làm cho đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng.

d)

Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào thực tiễn Việt Nam, thay đổi chủ trương phù hợp với tình hình.

88.

Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam chỉ diễn ra, giành thắng trong vòng 15 ngày và ít đổ máu xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương.

b)

Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc.

c)

Có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt để chớp thời cơ.

d)

Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh.

89.

Bài học kinh nghiệm trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là:

a)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất.

b)

Đảng vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin vào thực tiễn.

c)

Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị với lực lượng vũ trang.

d)

Phụ thuộc vào sự ủng hộ của quốc tế.

90.

Bài học kinh nghiệm nào của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được Đảng ta tiếp tục vận dụng trong công cuộc công nghiệp, hóa hiện đại hóa đất nước nhằm phát huy sức mạnh của dân tộc?

a)

Phải linh hoạt kết hợp các hình thức đấu tranh.

b)

Kết hợp giữa đấu tranh với xây dựng để ngày càng vững mạnh.

c)

Tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước.

d)

Có đường lối đúng đắn, phù hợp.