Worksheets10.2.01. CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC
Total questions: 25
Worksheet time: 25mins
#NB Phát biểu nào sau đây không đúng? Trong bảng hệ thống tuần hoàn, các nguyên tố
được sắp xếp theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân.
có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
có cùng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng được xếp thành một cột.
được chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm gồm 8 - 18 nguyên tố.
#NB Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.
cấu hình electron giống hệt nhau.
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.
cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.
#NB Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
8
18
7
16
#NB Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
3 và 3.
4 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
#NB Chu kì 2 của bảng hệ thống tuần hoàn
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 11.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
#NB Ở tất cả các chu kì (trừ chu kì 1), nguyên tố đầu chu kì luôn là
kim loại kiềm thổ.
kim loại kiềm.
halogen.
khi hiếm.
#NB Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn:
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 18.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 19 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 36.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 3 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 10.
bắt đầu từ nguyên tố có Z = 11 và kết thúc ở nguyên tố có Z = 19.
#NB Chu kì 3 của bảng hệ thống tuần hoàn có
2 nguyên tố.
8 nguyên tố.
10 nguyên tố.
18 nguyên tố.
#NB Chu kì 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có
2 nguyên tố.
18 nguyên tố.
36 nguyên tố.
20 nguyên tố.
#NB Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 lần lượt là
8 và 18.
18 và 8.
8 và 8.
8 và 8.
#NB Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
15
4
19
1
#NB Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d74s2 thuộc chu kì
2
4
9
27
#NB Nguyên tố có cấu hình electron [Ar]3d104s2 thuộc chu kì
2
12
10
4
#NB Cation X2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. X thuộc chu kì
3
8
2
4
#NB Anion Y- có cấu hình electron giống neon (Z = 10). Y thuộc chu kì
1
2
3
4
#NB Cation Z3+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d5. Z thuộc chu kì
3
4
5
13
#NB Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm B?
[Ar]3d34s2.
[Ar]3d104s24p3.
[Ar] 3d104s24p5.
[Ne]3s23p5.
#NB Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p3. X thuộc nhóm
IIIA.
IIIB.
VA.
VB.
#NB Nguyên tử Y có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d54s2. Y thuộc nhóm
IIA.
VIIA.
IIB.
VIIB.
#NB Nguyên tử iot có cấu hình electron [Kr]4d105s25p5. Nguyên tố iot thuộc nhóm
VIIA.
VA.
VIIB.
VIIIB.
#TH Nguyên tử X có cấu hình electron 1s22s22p2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 6, chu kì 3, nhóm VIA.
số thứ tự 6, chu kì 2, nhóm IVA.
số thứ tự 8, chu kì 2, nhóm IIA.
số thứ tự 6, chu kì 3, nhóm IVA.
#TH Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s23p1. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 3, chu kì 3, nhóm IIIA.
số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IIIA.
số thứ tự 13, chu kì 2, nhóm IA.
số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
#TH Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d14s2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 23, chu kì 4, nhóm IIIA.
số thứ tự 21, chu kì 4, nhóm IIIB.
số thứ tự 21, chu kì 4, nhóm IA.
số thứ tự 23, chu kì 3, nhóm IIIA.
#TH Hạt nhân nguyên tử Y có 15 proton. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 15, chu kì 2, nhóm VA.
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VA.
số thứ tự 15, chu kì 4, nhóm VA.
#TH Nguyên tử của nguyên tố A và B có phân mức năng lượng cao nhất lần lượt là 3d6 và 3p2. Trong bảng HTTH, vị trí của Avà B lần lượt là
chu kì 4, nhóm VIA và chu kì 3, nhóm IVA.
chu kì 4, nhóm VIB và chu kì 3, nhóm IIIA
chu kì 3, nhóm VIB và chu kì 3, nhóm IVA
chu kì 4, nhóm VIIIB và chu kì 3, nhóm IVA
