NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBAI TAP ON DIA LI 12 LINK 5
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Name
Class
Date
1.
Ở nước ta vùng núi nào có đủ 3 đai cao?
a)
Tây Bắc.
b)
Đông Bắc.
c)
Trường Sơn Bắc.
d)
Trường Sơn Nam.
2.
Ý nào sau đây dúng về hiện trạng tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay?
a)
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
b)
Diện tích rừng trồng lớn hơn rừng tự nhiên.
c)
Diện tích rừng chiếm trên 70% lãnh thổ.
d)
Rừng nghèo và rừng mới phục hồi chiếm tỉ lệ nhỏ.
3.
Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của vùng đồi núi là
a)
rừng ven biển
b)
rừng sản xuất.
c)
rừng ngập mặn.
d)
rừng đầu nguồn.
4.
Biểu hiện tính đa dạng sinh học ở nước ta không thể hiện ở
a)
thành phần loài.
b)
hệ sinh thái.
c)
nguồn gen.
d)
vùng phân bố.
5.
Đâu là biện pháp quan trọng nhất nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học ở nước ta?
a)
Đưa vào Sách Đỏ Việt Nam những động, thực vật quý hiếm.
b)
Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
c)
Tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh trồng rừng.
d)
Nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắt động vật.
6.
Ở nước ta, việc duy trì và phát triển độ phì, chất lượng đất rừng là nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển của
a)
rừng đặc dụng.
b)
rừng phòng hộ.
c)
rừng sản xuất.
d)
rừng ven biển.
7.
Biện pháp nào sau đây không thuộc về kĩ thuật canh tác trên đất dốc để chống xói mòn ở nước ta hiện nay?
a)
Làm ruộng bậc thang.
b)
Đào hố vảy cá.
c)
Trồng cây theo băng.
d)
Bón phân, cải tạo đất.
8.
Hoạt động nào sau đây ở nước ta đã sử dụng tài nguyên khí hậu?
a)
Sản xuất pin mặt trời, phong điện.
b)
Phong điện, thủy điện.
c)
Thủy điện, sản xuất pin mặt trời.
d)
Sản xuất pin mặt trời, nhiệt điện.
9.
Tháng nào sau đây tập trung nhiều bão nhất ở nước ta?
a)
VIII.
b)
IX.
c)
X.
d)
XI.
10.
Khu vực nào sau đây có nguy cơ xảy ra động đất cao nhất ở nước ta?
a)
Đông Bắc.
b)
Tây Bắc.
c)
Trường Sơn Bắc.
d)
Trường Sơn Nam.
11.
Vùng nào sau đây có mùa khô kéo dài nhất nước ta?
a)
Bắc Trung Bộ.
b)
Ven biển Nam Trung Bộ.
c)
Tây Nguyên.
d)
Đồng bằng Nam Bộ.
12.
Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống
a)
lở đất.
b)
trượt đất.
c)
xói mòn.
d)
cháy rừng.
13.
Ý nào sau đây là biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái ở nước ta?
a)
Nguồn nước bị ô nhiễm.
b)
Thiên tai gia tăng.
c)
Khoáng sản bị suy giảm.
d)
Đất đai bị thoái hóa.
14.
Vùng nào sau đây ở nước ta thường chịu thiệt hại nặng nề nhất do bão gây ra?
a)
Ven biển đồng bằng sông Cửu Long.
b)
Ven biển Đông Nam Bộ.
c)
Ven biển Miền Trung.
d)
Ven biển Đông Bắc Bắc Bộ.
15.
Nơi xảy ra hiện tượng ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là
a)
đồng bằng sông Hồng.
b)
đồng bằng Bắc Trung Bộ.
c)
đồng bằng sông Cửu Long.
d)
đồng bằng nam Trung Bộ.
16.
Biện pháp nào sau đây có hiệu quả nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc ở nước ta hiện nay?
a)
Phát triển mạnh thủy lợi.
b)
Thực hiện các kĩ thuật canh tác.
c)
Phát triển mô hình nông –lâm kết hợp.
d)
Tổ chức định canh, định cư cho người dân.
17.
Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại của lũ quét gây ra đối với tài sản và tính mạng con người ở nước ta là
a)
nâng cao công tác dự báo lũ quét.
b)
di dân khỏi những vùng thường xuyên xảy ra lũ quét.
c)
đẩy mạnh trồng rừng trên đất dốc.
d)
quy hoạch lại các điểm dân cư ở vùng có thể xảy ra lũ quét.
18.
Giải pháp cơ bản nhất trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở nước ta là
a)
nâng cao ý thức người dân trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
b)
có chiến lược sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.
c)
sử dụng hợp lí, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
d)
đầu tư công nghệ hiện đại để khai thác tài nguyên thiên nhiên.
19.
Để phòng chống khô hạn nước ta, biện pháp quan trọng nhất là
a)
thực hiện tốt công tác dự báo.
b)
xây dựng các công trình thủy lợi.
c)
chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.
d)
tạo ra giống cây trồng chịu hạn.
20.
Nhận định nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của cơ cấu dân số vàng?
a)
Nguồn lao động dồi dào, khả năng tiếp thu KH - KT cao.
b)
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao, số trẻ em sinh ra hàng năm lớn.
c)
Tỉ lệ người phụ thuộc thấp tạo điều kiện phát triển kinh tế.
d)
Nguồn lao động dồi dào, gây sức ép cho vấn đề giải quyết việc làm.
21.
Đến năm 2035, Việt Nam sẽ có khoảng 4 triệu nam giới thiếu vị hôn thê, đây là hậu quả của đặc điểm dân số nào sau đây?
a)
Cơ cấu dân số trẻ.
b)
Cơ cấu dân số vàng.
c)
Chính sách dân số hiệu quả.
d)
Mất cân bằng giới tính.
22.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính ở Việt Nam cao là do
a)
chính sách dân số cùng với tư tưởng trọng nam kinh nữ.
b)
tác động của nền kinh tế nông nghiệp cần nhiều con trai.
c)
tiến bộ về kĩ thuật y tế trong lựa chọn thai nhi.
d)
tâm lí xã hội người Việt Nam thích đông con.
23.
Nhận định nào sau đây không đúng với hệ quả của tình trạng mất cân bằng giới tính trong tương lai ở nước ta?
a)
Thiếu vị hôn thê, gia tăng tệ nạn xã hội.
b)
Phát triển nền kinh tế nông nghiệp cần nhiều lao động nam.
c)
Gia tăng tình trạng bắt cóc, buôn bán phụ nữ và trẻ em.
d)
Thiếu nguồn lao động cho các ngành kinh tế cần sử dụng lao động nữ.
24.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sự phân bố dân cư của nước ta?
a)
Dân cư có sự phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn.
b)
Đồng bằng chiếm ¼ diện tích nhưng chiếm ¾ tổng số dân.
c)
Dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn và các thành phố lớn.
d)
Miền núi chiếm 4/3 diện tích nhưng chỉ chiếm 2/4 tổng số dân.
25.
Nhận định nào sau đây đúng nhất về đặc điểm dân số phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta hiện nay?
a)
Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.
b)
Tỉ lệ dân thành thị lớn hơn nông thôn.
c)
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn thấp.
d)
Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn ít chênh lệch.
26.
Ảnh hưởng lớn nhất của sự phân bố dân cư chưa hợp lí của nước ta là
a)
khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm ở các vùng đông dân.
b)
gây lãng phí tài nguyên ở các vùng thưa dân.
c)
gia tăng các vấn đề về xã hội ở các vùng đông dân.
d)
khai thác tài nguyên và sử dụng lao động chưa hợp lí.
27.
Hiện tại nước ta đang trong giai đoạn “Cơ cấu dân số vàng”, điều đó có nghĩa là
a)
số trẻ em sơ sinh chiếm hơn 2/3 dân số.
b)
số người ở độ tuổi 0 – 14 chiếm hơn 2/3 tổng số dân.
c)
số người ở độ tuổi 15 - 59 chiếm hơn 2/3 tổng số dân.
d)
số người ở độ tuổi 60 trở lên chiếm hơn 2/3 tổng số dân.
28.
Xu hướng thay đổi cơ cấu số dân thành thị và nông thôn phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thể hiện ở
a)
tỉ lệ dân thành thị tăng, tỉ lệ dân nông thôn giảm.
b)
tỉ lệ dân thành thị giảm, tỉ lệ dân nông thôn tăng.
c)
số dân thành thị tăng, số dân nông thôn giảm.
d)
số dân nông thôn giảm, số dân thành thị tăng.
29.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm dân cư vùng đồng bằng ở nước ta?
a)
Tỉ suất sinh cao hơn ở miền núi.
b)
Mật độ dân số nhỏ hơn ở miền núi.
c)
Có rất nhiều dân tộc ít người.
d)
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
30.
Việc phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng trên cả nước là rất cần thiết vì
a)
thúc đẩy quá trình đô thị hóa ở nước ta.
b)
nhằm thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
c)
nhằm giảm bớt tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm
d)
dân cư nước ta phân bố không đều và chưa hợp lí.
31.
Gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh do nguyên nhân nào sau đây?
a)
Quy mô dân số lớn.
b)
Tuổi thọ trung bình ngày càng cao.
c)
Cơ cấu dân số già.
d)
Gia tăng cơ học cao.
32.
Năm 2019, dân số của Việt Nam là 96,2 triệu dân. Vậy mật độ dân số của nước ta năm 2019 là bao nhiêu?
a)
290,4 người/km2.
b)
290,4 người/km.
c)
312,4 người/km2.
d)
312,4 người/km.
Reset
