Font size
Worksheets11-3
Total questions: 25
Worksheet time: 15mins
Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
CO2, CaCO3
CH3Cl, C6H5Br
NaHCO3, NaCN
CO, CaC2
CH4, CCl4
Cho các hợp chất sau: C2H2, CH3COOH, Al4C3, CH4, CCl4, CaC2, CO2, CH3Cl, C2H5OH. Số hợp chất hữu cơ trong dãy trên là
6
5
4
7
Liên kết đôi do những liên kết nào hình thành?
1 liên kết xichma
1 liên kết pi
1 liên kết xichma và 1 liên kết pi
2 liên kết pi
Liên kết ba do những liên kết nào hình thành?
1 liên kết xichma và 1 liên kết pi
1 liên kết xichma và 2 liên kết pi
2 liên kết xichma và 1 liên kết pi
3 liên kết pi
Chất nào sau đây là hiđrocacbon ?
C2H4O
C2H2
C2H7N
C2H5OH
Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon ?
C2H6O
C2H4
C3H9N
CH3COOH
C6H6
Hai chất CH3 – CH2 – OH và CH3 – O – CH3 khác nhau về điểm gì?
Công thức phân tử
Công thức cấu tạo
Tổng số liên kết cộng hóa trị
Số nguyên tử cacbon
Công thức của hiđrocacbon có tỉ khối so với hiđro bằng 22 là
C3H6.
C3H4.
C3H8.
CO2.
Công thức của chất hữu cơ có tỉ khối so với hiđro bằng 30 là
C3H8O.
HCOOH.
CH3COOH.
C2H6O.
Từ butađien có thể điều chế được polibutađien là chất có tính đàn hồi cao, được dùng để sản xuất cao su. Butađien có công thức đơn giản nhất là C2H3, có tỉ khối hơi so với không khí xấp xỉ bằng 1,862. Công thức phân tử của butađien là
C4H6
C2H3
C2H6
C8H12
Cho các công thức cấu tạo như hình bên.
Các công thức cấu tạo trên biểu diễn
2 chất
3 chất
1 chất
4 chất
Những hợp chất tương tự nhau về cấu tạo và thành phần hoá học nhưng phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm –CH2- gọi là các chất (a) (viết thường, có dấu)
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau ?
CH3OH, CH3OCH3
CH3OH, C2H5OH
CH3OCH3, CH3CHO.
CH3CH2OH, C3H6(OH)2.
Cấu tạo hoá học là
số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
thứ tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là
thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất
thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định
thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon ?
CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.
CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.
CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.
HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.
Hợp chất nào sau đây là hợp chất đơn chức
C2H5NH2
H2NCH2COOH
C3H5(OH)3
CH2(OH)CHO
Chất khí nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
H2
N2
CO2
SO2
Dãy chất nào sau đây toàn là hợp chất hữu cơ
(NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H4
CO2, CO, NaHCO3, C2H5Cl
CH4, C2H4, C2H6O, C3H9N
C2H6O, C3H9N, (NH4)2CO3, CO2
Nung một chất hữu cơ A với CuO, nguời ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Nhận định nào sau đây là đúng ?
Chất A chứa cacbon, hiđro, nitơ, có thể có hoặc không có oxi.
A là hợp chất của 4 nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ, oxi.
A là hợp chất của 3 nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ.
Chất A chứa cacbon, hiđro, có thể có nitơ.
Khi cho CO đi qua hỗn hợp CuO, FeO, Fe3O4, Al2O3 và MgO. Sau phản ứng chất rắn thu được là
Cu, Al và Mg
Cu, Fe, Al2O3 và MgO
Cu, Fe, Al và MgO
Al và Cu
Chọn phát biểu SAI. Trong hóa học hữu cơ
Cacbon có hóa trị VI.
Tính chất các chất phụ thuộc vào cấu tạo hóa học.
Thay đổi cấu tạo hóa học sẽ tạo ra hợp chất khác.
Tính chất các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử.
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
Thành phần nguyên tố nhất thiết phải có C và H, có thể chứa nguyên tố khác như Cl, O, P, N.
Phản ứng hóa học xảy ra nhanh, nhiều hướng.
Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
Dễ bay hơi, khó cháy.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thường thấp.
Các phân tử hợp chất hữu cơ có thể có cấu tạo mạch Cacbon là
Mạch thẳng.
Mạnh nhánh.
Mạch vòng.
Mạch không vòng
Hãy chọn câu đúng trong những câu sau:
Ứng với mỗi CTPT có thể có nhiều chất hữu cơ.
Mỗi CTCT biểu diễn nhiều chất hữu cơ.
Ứng với mỗi CTPT chỉ có một chất hữu cơ.
Mỗi CTCT có hai chất hữu cơ.
