wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CĐ 9. VN TỪ 1954 ĐẾN 1975/A (54-60)

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

(Nhận biết) Ngày 10 – 10 – 1954 là ngày diễn ra sự kiện quan trọng nào ở Việt Nam?

a)

Quân đội Việt Nam tiếp quản thủ đô Hà Nội

b)

Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô

c)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

d)

Pháp rút quân khỏi miền Nam

2.

(Nhận biết) Đâu không phải là âm mưu của đế quốc Mĩ từ năm 1954-1975 khi thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chia cắt lâu dài Việt Nam

b)

Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương

c)

Làm bàn đạp tấn công ra miền Bắc để tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản

d)

Thúc đẩy sự giàu mạnh của miền Nam để đối trọng với miền Bắc

3.

(Nhận biết) Nhiệm vụ của miền Bắc Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

Kháng chiến chống Mĩ cứu nước

c)

Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

d)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa

4.

(Nhận biết) Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Thực dân Pháp

c)

Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

d)

Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm

5.

(Nhận biết) Thời kì cách mạng nào Đảng ta chủ trương thực hiện cùng lúc hai chiến lược cách mạng khác nhau?

a)

Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

b)

Thời kì từ sau năm 1975 đến nay.

c)

Thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc (1930 - 1945).

d)

Thời kì kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975).

6.

(Thông hiểu) Đặc điểm nổi bật của tình hình Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân hoàn thành trên phạm vi cả nước

b)

Mĩ thay chân Pháp xâm lược Việt Nam

c)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

d)

Cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

7.

(Thông hiểu) Nguyên nhân trực tiếp nào khiến cho Việt Nam bị chia cắt mặc dù Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương đã quy định về vấn đề thống nhất đất nước?

a)

Tác động của cục diện hai cực, hai phe

b)

Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm

c)

Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân

d)

Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất

8.

(Thông hiểu) Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?

a)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm.

c)

Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

d)

Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

9.

(Vận dụng) Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước

10.

(Vận dụng) Nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 2 miền sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Do tác động của cục diện hai cực, hai phe

b)

Do âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam của Mĩ- Diệm

c)

Do Pháp chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam trước khi rút quân

d)

Do nhân dân miền Nam không muốn hiệp thương thống nhất

11.

(Vận dụng cao) Học thuyết nào đã chi phối việc đế quốc Mĩ quyết tâm theo đuổi cuộc chiến tranh Việt Nam (1954-1975) để ngăn chặn làn sóng cộng sản tràn xuống phía Nam?

a)

Học thuyết Truman

b)

Học thuyết Domino.

c)

Học thuyết Kenedy

d)

Học thuyết Nixon

12.

(Vận dụng cao) Trong những năm 1954- 1975, Việt Nam là một trong những trọng điểm trong chiến lược nào của đế quốc Mĩ?

a)

Chiến lược toàn cầu

b)

Thực dân kiểu mới

c)

Trả đũa ồ ạt

d)

Phản ứng linh hoạt

13.

Câu 1 (Nhận biết) Thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã đưa cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

a)

Đồng Khởi

b)

Bác Ái

c)

Ấp Bắc

d)

Vạn Tường

14.

(Nhận biết) Tại hội nghị lần thứ 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959) đã xác định phương pháp cách mạng của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam là

a)

Đấu tranh chính trị

b)

Đấu tranh vũ trang

c)

Bạo lực cách mạng

d)

Đấu tranh ngoại giao

15.

(Nhận biết) Định Thủy, Bình Khánh, Phước Hiệp là 3 xã thuộc huyện nào của tỉnh Bến Tre?

a)

Mỏ Cày

b)

Châu Thành

c)

Giồng Trôm

d)

Ba Tri

16.

(Nhận biết) Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của đế quốc Mĩ

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ

17.

(Thông hiểu) Vì sao Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng?

a)

Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển

b)

Hành động khủng bố dã man của chính quyền Mĩ- Diệm

c)

Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ

18.

(Thông hiểu) Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là

a)

Lực lượng cách mạng được giữ gìn và phát triển trong những năm 1954-1959

b)

Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với chính quyền Mĩ- Diệm

c)

Tác động của nghị quyết 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959)

d)

Hành động phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ của chính quyền Mĩ- Diệm

19.

(Thông hiểu) Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

c)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam

d)

Trung ương cục miền Nam

20.

(Vận dụng) Đâu không phải là đặc điểm của phong trào Đồng khởi (1959-1960)?

a)

Nổ ra ở vùng nông thôn miền Nam

b)

Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng

c)

Nổ ra ngay sau khi nghị quyết 15 ra đời, chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng

d)

Phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam

21.

(Vận dụng) Đâu là nhận xét đúng và đầy đủ về Nghị quyết lần thứ 15 của Trung ương Đảng (1/1959)?

a)

Chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên cách mạng Việt Nam

b)

Thể hiện sự độc lập, tự chủ, quyết đoán của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng

c)

Ra đời muộn nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam, chỉ ra một cách toàn diện con đường tiến lên của cách mạng miền Nam

d)

Ra đời muộn nhưng đáp ứng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam.

22.

(Vận dụng) Điểm giống nhau cơ bản nhất trong kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) và phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh (1930 - 1931) là đều

a)

Hình thành liên minh công - nông.

b)

Dẫn đến sự ra đời của mặt trận dân tộc thống nhất

c)

Chia ruộng đất cho dân cày nghèo.

d)

Giải tán chính quyền địch ở một số địa phương.

23.

(Vận dụng) Cách mạng tháng Tám 1945 và phong trào Đồng khởi 1960 ở Việt Nam đều

a)

Diễn ra khi những điều kiện khách quan và chủ quan đã chín muồi.

b)

Có hình thái tổng khởi nghĩa.

c)

Có sự kết hợp giữa tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.

d)

Có hình thái khởi nghĩa từng phần.

24.

(Vận dụng cao) “Máu đọng chưa khô lại đầy/Hỡi miền Nam trăm đắng ngàn cay“. Hai câu thơ này là hỉnh ảnh của miền Nam Việt Nam trong những ngày Mĩ - Diệm thực hiện chính sách gì

a)

Tố cộng, diệt cộng

b)

Tổ chức các cuộc hành quân tìm diệt

c)

Dồn dân, lập ấp chiến lược

d)

Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương

25.

Câu 13 (Vận dụng cao) Từ thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959 – 1960) để lại cho Đảng bài học kinh nghiệm gì?

a)

Kết hợp giữa đấu tranh kinh tế và đấu tranh chính trị.

b)

Sử dụng bạo lực cách mạng với đấu tranh ngoại giao.

c)

Phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị với ngoại giao.

d)

Đảng phải kịp thời đề ra chủ trương cách mạng phù hợp.