NEW
Font size
WorksheetsKTCTMLN 201-250
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Vì sao trong thành phần kinh tế dựa trên sở hữu công cộng phải thực hiện phân phối theo lao động?
Vì mọi người bình đẳng đối với TLSX
Vì trình độ LLSX phát triển cao
Vì không phân biệt các loại lao động
Vì không phân biệt các loại hình sở hữu
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Chất lượng lao động biểu hiện ở đâu?
Cường độ lao động
Mức độ phức tạp lao động
Thời gian lao động
Năng suất lao động
Quỹ phúc lợi xã hội được hình thành từ nguồn nào?
Sự đóng góp của doanh nghiệp và cá nhân
Từ nhà nước, các cơ quan đoàn thể
Từ nhà nước cho đến tất cả các cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân
Từ cá nhân và tổ chức nước ngoài
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nguyên tắc bình đẳng trong quan hệ kinh tế đối ngoại:
Là quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền
Có quyền như nhau trong tự do kinh doanh, tự chủ kinh tế
Không phân biệt nước giàu, nước nghèo
Là quan hệ giữa các quốc gia có nền kinh tế phát triển
Yếu tố nào KHÔNG thuộc ngân sách nhà nước:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các khoản viện trợ và nhà nước vay để bù đắp bội chi
Các khoản thu từ kinh tế nhà nước
Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí
Dựa vào tiêu chí nào để đánh giá hiệu quả xây dựng QHSX mới ở nước ta?
LLSX phát triển, QHSX phát triển vững chắc
LLSX phát triển, cải thiện đời sống, thực hiện công bằng xã hội
LLSX phát triển, thực hiện công bằng xã hội
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, cải thiện đời sống
Mô hình kinh tế khái quát trong TKQĐ ở nước ta là:
Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
Kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN
Kinh tế thị trường định hướng XHCN
Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước
Chủ trương trong quan hệ quốc tế của Việt Nam là:
Việt Nam sẵn sàng là bạn của các nước trong cộng đồng quốc tế
Việt Nam muốn là bạn, là đối tác của các nước trong cộng đồng quốc tế
Việt Nam sẵn sàng là bạn tin cậy của cácnước trong cộng đồng quốc tế
Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế
Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong phát triển kinh tế là:
Nội lực là chính, ngoại lực là rất quan trọng trong thời kỳ đầu
Nội lực và ngoại lực quan trọng như nhau
Ngoại lực trong thời kỳ đầu là chính để phá vỡ "cái vòng luẩn quẩn"
Nội lực là chính, không phụ thuộc vào ngoại lực bên ngoài
Phân công lao động xã hội và phân công lao động quốc tế là:
Hai khái niệm giống nhau hoàn toàn
Hai khái niệm giống nhau về bản chất, khác nhau về phạm vi
Hai khái niệm khác nhau về nội dung
Hai khái niệm khác nhau hoàn toàn
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá làm cho cơ cấu lao động chuyển dịch:
Tỷ trọng lao động trí tuệ trong nền kinh tế tăng lên
Lao động ngành dịch vụ tăng nhanh hơn các ngành sản xuất vật chất
Lao động nông nghiệp giảm tuyệt đối, lao động công nghiệp tăng tương đối
Lao động nông nghiệp giảm tuyệt đối và tương đối, lao động công nghiệp tăng tuyệt đối và tương đối
Khi nào nền kinh tế được gọi là nền kinh tế tri thức
Khi các doanh nghiệp sử dụng công nghệ chiếm 75%
Khi tri thức góp phần tạo ra khoảng 70% thu nhập bình quân
Khi tổng sản phẩm công nghệ chiếm 70% tổng số sản phẩm
Khi các ngành kinh tế tri thức chiếm 70% tổng số ngành kinh tế
Nền sản xuất công nghiệp khác nền sản xuất nông nghiệp ở đặc điểm chủ yếu nào?
Đồng bộ hoá
Kế hoạch hoá
Tiêu chuẩn hoá
Tập trung hoá
Đảm bảo ổn định về môi trường chính trị, kinh tế xã hội là:
Để thu hút khách du lịch nước ngoài
Giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại
Để phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và kinh tế tư bản nhà nước
Điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn gốc lớn nhất của cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay là do:
Sự vơi cạn của tài nguyên thiên nhiên
Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người
Giải quyết những đòi hỏi của sản xuất và đời sống
Giải quyết vấn đề bùng nổ dân số
Đặc điểm khác nhau căn bản giữa cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay so với cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX là:
Mọi phát minh kỹ thuật bắt nguồn từ đòi hỏi cuộc sống
Mọi phát minh kỹ thuật bắt nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm
Mọi phát minh kỹ thuật dựa trên ngành khoa học cơ bản
Mọi phát minh kỹ thuật dựa trên các nghiên cứu của khoa học
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật ngày nay là:
Khoa học trở thành LLSX trực tiếp
Đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực
Đưa loài người bước vào nền văn minh hậu công nghiệp
Đưa loài người bước vào nền văn minh trí tuệ
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật giai đoạn thứ hai có thể gọi là cuộc cách mạng KH công nghệ vì:
Phát hiện ra những nguồn năng lượng mới và công nghệ sinh học
CM công nghệ trở thành cốt lõi của CM KHKT
Gắn với sự ra đời của máy tính điện tử và thiết bị thông minh
Đã tìm ra nhiều vật liệu mới thay thế cho những vật liệu cũ
Nội dung cơ bản của CM công nghiệp lần thứ nhất là:
Chuyển từ lao động thủ công sang nền sx cơ khí – điện
Chuyển từ lao động thủ công sang giai đoạn tự động hoá cục bộ trong sx
Chuyển từ lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc
CM sinh học và vật liệu mới ra đời
Cuộc CM công nghiệp lần thứ nhất diễn ra từ giữa TK 17 đến giữa TK 19 khởi phát từ nước nào?
Đức
Mỹ
Pháp
Anh
Nội dung cơ bản của CM công nghiệp lần thứ hai là:
Chuyển từ lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc
Chuyển nền sx cơ khí sang nền sx điện – cơ khí
Chuyển từ lao động thủ công sang giai đoạn tự động hoá cục bộ trong sx
Sử dụng công nghệ thông tin, tự động hoá sx
CM công nghiệp lần thứ ba bắt đầu từ khoảng:
Những năm đầu thập niên 50 tk 20 đến cuối tk 20
Những năm đầu thập niên 70 tk 20 đến cuối tk 20
Những năm đầu thập niên 60 tk 20 đến cuối tk 20
Những năm đầu thập niên 80 tk 20 đến cuối tk 20
Đặc trưng cơ bản của CM công nghiệp lần thứ ba là:
Chuyển nền sx cơ khí sang nền sx điện – cơ khí
Chuyển từ lao động thủ công sang lao động sử dụng máy móc
Chuyển từ lao động thủ công sang giai đoạn tự động hoá cục bộ trong sx
Sử dụng công nghệ thông tin, tự động hoá sx
CM công nghiệp lần thứ 4 được đề cập đến lần đầu tiên ở đâu? Vào thời gian nào?
Đức, năm 2011
Pháp, năm 2011
Anh, năm 2013
Mỹ, năm 2013
Đặc trưng của CM công nghiệp lần thứ 4 là:
Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính để tự động hoá sx
Liên kết giữa thế giới thực và ảo, để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất
Sử dụng năng lượng nước và hơi nước, để cơ khí hoá sx
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây chuyền sx hàng loạt
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Vai trò của CM công nghiệp đối với sự phát triển của nhân loại:
Thúc đẩy sự phát triển của LLSX
Thúc đẩy hoàn thiên QHSX
Thúc đẩy đổi mới phương thức sinh tồn
Thúc đẩy đổi mới PTSX
Chọn đáp án KHÔNG đúng về CNH-HĐH ở VN:
Từng bước hoàn thiện QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX
Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, hợp lý và hiệu quả
Không đòi hỏi phải phát triển các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp hàng tiêu dùng
Chọn đáp án KHÔNG đúng về CM công nghiệp:
CMCN dẫn đến sự thay đổi căn bản về phân công lao động nhờ áp dụng những tính năng mới trong kỹ thuật – công nghệ vào đời sống xã hội
CMCN dẫn đến nâng cao NSLĐ xã hội nhờ vào áp dụng những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ
CMCN là những bước phát triển nhảy vọt về trình độ của LLLĐ trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ
CMCN là những bước phát triển nhảy vọt về trình độ của TLLĐ trên cơ sở những phát minh đột phá về kỹ thuật và công nghệ
Chọn đáp án ĐÚNG nhất về CNH-HĐH:
CNH HĐH không phải là quy luật phổ biến của sự phát triển LLSX mà mọi quốc gia đều phải trải qua
CNH HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ tiên tiến trên tất cả các lĩnh vực của đời sống
CNH HĐH ít tạo ra sự phát triển đột biến trong các lĩnh vực hoạt động của con người
Quá trình chuyển đổi căn bản nền sx xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang kết hợp lao động với máy móc, công nghệ hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Đâu là động lực quan trọng nhất của CNH HĐH?
Hiệu quả kinh tế-xã hội
Khoa học công nghệ
Con người
Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
Đâu là tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển. lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ trong quá trình CNH HĐH:
Nâng cao đời sống nhân dân
Kết hợp kinh tế với an ninh, quốc phòng
Tăng năng suất lao động
Hiệu quả kinh tế-xã hội
Khái niệm nền kinh tế tri thức là:
Nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống
Nền kinh tế phát triển các ngành công nghệ cao như công nghệ thông tin, công nghệ sinh học… không bao gồm những ngành kinh tế truyền thống
Nền kinh tế mà giáo dục đóng vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển kinh tế, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống
Nền kinh tế chú trọng xây dựng đội ngũ lao động tri thức, tranh thủ sức sx để tạo tiền đề cho sự phát triển của kinh tế
Trong nền kinh tế tri thức, vai trò to lớn nhất thuộc về yếu tố nào:
Tài nguyên thiên nhiên
Khoa học và công nghệ
Thị trường tiêu thụ
Tài chính và ngân hàng
Tác động tiêu cực của quá trình toàn cầu hoá là gì?
Tăng trưởng kinh tế toàn cầu
Tăng cường sự hợp tác quốc tế
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
Thúc đẩy sản xuất phát triển
Tác động tích cực của quá trình toàn cầu hoá là gì?
Thúc đẩy sản xuất phát triển
Thúc đẩy kinh tế chậm phát triển
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
Thúc đẩy tự do hoá thương mại
Tiêu cực của quá trình khu vực hoá đòi hỏi các quốc gia phải làm gì?
Tự chủ về kinh tế, quyền lực
Thúc đẩy kinh tế chậm phát triển
Tự do hoá thương mại toàn cầu
Góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế
Đầu tư nước ngoài trên thế giới hiện nay tập trung chủ yếu vào lĩnh vực:
Ngân hàng
Dịch vụ
Nông nghiệp
Công nghiệp
Tổ chức nào hiện nay chi phối tới 95% hoạt động thương mại thế giới?
Liên minh châu Âu
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Tổ chức thương mại thế giới
Hiệp ước tự do thương mại Nam Mỹ
Vai trò to lớn của tổ chức thương mại thế giới là gì?
Củng cố thị trường chung Nam Mỹ
Tăng cường liên kết giữa các khối kinh tế
Giải quyết xung đột giữa các nước
Thúc đẩy tự do hoá thương mại
Toàn cầu hoá kinh tế, bên cạnh những mặt thuận lợi, còn có những mặt trái, đặc biệt là:
Gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo
Cạnh tranh quyết liệt giữa các quốc gia
Các nước phải phụ thuộc lẫn nhau
Nguy cơ thất nghiệp, mất việc làm ngày càng tăng
Trong đầu tư nước ngoài, lĩnh vực nổi lên hàng đầu là các hoạt động:
Bảo hiểm, giáo dục, y tế
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
Du lịch, ngân hàng, y tế
Hành chính công, giáo dục, y tế
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là gì?
Triệt tiêu các ngân hàng nhỏ
Sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau
Nhiều ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử
Sự sáp nhập của các ngân hàng lại với nhau
Các tổ chức tài chính quốc tế nào sau đây ngày càng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế toàn cầu?
Ngân hàng châu Âu, quỹ tiền tệ quốc tế
Ngân hàng châu Á, ngân hàng châu Âu
Ngân hàng châu Á, ngân hàng thế giới
Ngân hàng thế giới, quỹ tiền tệ quốc tế
Toàn cầu hoà và khu vực hoá là xu hướng tất yếu, dẫn đến:
Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế
Sự liên kết giữa các nước phát triển với nhau
Các nước đang phát triển gặp nhiều khó khăn
Ít phụ thuộc lẫn nhau hơn giữa các nền kinh tế
Yếu tố nào là đặc điểm của kinh tế tri thức:
Công nghệ chủ yếu thúc đẩy sx phát triển: cơ giới hoá và chuyên môn hoá
Các quá trình sx chủ yếu: thao tác, điều khiển, kiểm soát
Trong cơ cấu xã hội, công nhân là chủ yếu
Trong cơ cấu kinh tế, công nghiệp và dịch vụ là chủ yếu
Trong nền kinh tế tri thức, hoạt động chủ yếu nhất là:
Phát triển mạnh những ngành có trình độ kỹ thuật và công nghệ cao
Ưu tiên phát triển công nghệ thông tin, truyền thông đa phương tiện
Tạo ra tri thức, quảng bá và sử dụng tri thức
Tạo ra các công nghệ mới để nâng cao năng suất lao động
Để biết được trình độ phát triển kinh tế tri thức của một quốc gia, yếu tố hàng đầu phải xem xét là:
Tỉ lệ lao động trong các ngành sx
Tỉ trọng của khu vực III trong GDP
GDP bình quân theo đầu người
Tỉ trọng của kinh tế tri thức trong GDP
Hội nhập kinh tế quốc tế của một quốc gia là:
Quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích đồng thời tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung
Quá trình quốc gia đó thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên cơ sở lợi ích của quốc gia đó đồng thời thuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung
Quá trình quốc gia đó chuẩn bị các điều kiện để thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên cơ sở lợi ích của quốc gia đó đồng thời thuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung
Quá trình quốc gia đó phải tranh thủ thời cơ, bằng mọi giá để tham dự vào các tổ chức thương mại lớn trên thế giới, hoặc phụ thuộc vào một nền kinh tế mạnh để dần đạt được lợi ích kinh tế
Công nghiệp hoá là:
Quá trình đưa máy móc vào lĩnh vực nông nghiệp nhằm tạo ra năng suất lao động cao và tăng sản lượng nông nghiệp một cách vượt bậc
Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện nền sx xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang kết hơp lao động với máy móc, công nghệ hiện đại nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội
Quá trình chuyển đổi nền sx xã hội từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sx xã hội dựa chủ yếu trên lao động bằng máy móc nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Quá trình chuyển đổi nền sx từ dựa trên lao động thủ công là chính sang nền sx dựa chủ yếu trên công nghệ nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
CM công nghiệp lần thứ hai diễn ra vào:
Giữa tk 19 đến đầu tk 20
Cuối tk 19 đến đầu tk 20
Những năm đầu thập niên 30 của tk 19
Đầu tk 19 đến đầu tk 20
