wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CĐ 9. VN TỪ 1954 ĐẾN 1975/ D (73-75)

Total questions: 47

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Nhận biết

Mĩ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?

a)

Nghiêm túc thực thi hiệp định

b)

Ngang nhiên phá hoại hiệp định

c)

Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định

d)

Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định

2.

Nhận biết

Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam có sự thay đổi như thế nào?

a)

Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam

b)

Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa

c)

Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng

d)

Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam

3.

Nhận biết

Nghị quyết 21 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7-1973) đã xác định kẻ thù của nhân dân miền Nam là

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Chính quyền Nguyễn Văn Thiệu

c)

Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

d)

Chính quyền Dương Văn Minh

4.

Nhận biết

Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng chủ trương kiên quyết đấu tranh trên những mặt trận nào

a)

Quân sự, chính trị, ngoại giao

b)

Chính trị, ngoại giao

c)

Quân sự, ngoại giao

d)

Chính trị, quân sự

5.

Nhận biết

Để quân đội Sài Gòn có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, Mĩ đã:

a)

Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân đội Sài Gòn đẩy mạnh chính sách "bình định"

b)

Tăng đầu tư vốn, kĩ thuật phát triển kinh tế ở miền Nam

c)

Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội tay sai tăng số lượng và trang bị hiện đại

d)

Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tăng cường và mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia

6.

Nhận biết

Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?

a)

Giải phóng miền Nam trong năm 1975

b)

Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước

c)

Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

d)

Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất

7.

Nhận biết

Để quân đội Sài Gòn có thể tự đứng vững, tự gánh vác lấy chiến tranh, Mĩ đã:

a)

Tăng viện trợ kinh tế, giúp quân đội Sài Gòn đẩy mạnh chính sách "bình định"

b)

Tăng đầu tư vốn, kĩ thuật phát triển kinh tế ở miền Nam

c)

Tăng viện trợ quân sự, giúp quân đội tay sai tăng số lượng và trang bị hiện đại

d)

Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tăng cường và mở rộng chiến tranh sang Lào và Campuchia

8.

Thông hiểu

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long (cuối năm 1974- đầu năm 1975) đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?

a)

Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn

b)

Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam

c)

TGiáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn

d)

Tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam

9.

Thông hiểu

Nguyên nhân chủ yếu nào khiến sau Hiệp định Pari năm 1973 ở một số địa bàn quan trọng, ta lại bị mất đất, mất dân?

a)

Do các chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của quân đội Sài Gòn

b)

Do quân giải phóng không đủ sức chống đỡ những cuộc tiến công của chính quyền Sài Gòn

c)

Do quân giải phóng không đủ sức chống đỡ những cuộc tiến công của chính quyền Sài Gòn

d)

Do ta mắc phải những hạn chế trong đánh giá âm mưu của kẻ thù

10.

Thông hiểu

Ý nghĩa quan trọng nhất của Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam là

a)

Vạch ra những phương hướng cơ bản cho sự phát triển của cách mạng miền Nam

b)

Khẳng định con đường đấu tranh vũ trang giành chính quyền

c)

Xác định đươc kẻ thù của nhân dân miền Nam

d)

Củng cố tinh thần, thúc đẩy nhân dân miền Nam tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam

11.

Vận dụng

Đâu không phải là lý do để khẳng định: trận Phước Long là trận trinh sát chiến lược của quân dân miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ?

a)

Cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của quân dân miền Nam

b)

Cho thấy sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn

c)

Cho thấy khả năng “Mĩ hóa” trở lại rất lớn

d)

Cho thấy khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế của Mĩ

12.

Vận dụng

Điểm giống nhau cơ bản giữa nghị quyết 15(1-1959) và nghị quyết 21(7-1973) của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam là

a)

Xác định kẻ thù là Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu

b)

Khẳng định con đường bạo lực cách mạng

c)

Đấu tranh trên cả 3 mặt trận: chính trị- quân sự- ngoại giao.

d)

Kiên quyết nắm vững chiến lược tiến công

13.

Vận dụng

Luận điểm nào dưới đây không thể phủ định được quan điểm cho rằng “Những hoạt động quân sự của quân Giải phóng miền Nam từ cuối năm 1973 đã vi phạm đến những điều khoản của hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam”?

a)

Mĩ vẫn tiếp tục dính líu đến công việc nội bộ của Việt Nam

b)

Quân đội Sài Gòn mở các chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” lấn chiếm vùng giải phóng

c)

Mĩ vẫn để lại cố vấn quân sự để hỗ trợ chính quyền Sài Gòn “bình định- lấn chiếm”

d)

Nghị quyết 21(7-1973) của Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục khẳng định con đường bạo lực cách mạng

14.

Nhận biết

Cơ sở nào để Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 - 1976?

a)

Sự suy yếu của chính quyền Sài Gòn

b)

Sự lớn mạnh của quân Giải phóng miền Nam

c)

Khả năng quay trở lại hạn chế của Mĩ

d)

So sánh lực lương ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng

15.

Nhận biết

Trong cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân 1975, chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?

a)

Chiến thắng Phước Long

b)

Chiến dịch Tây Nguyên

c)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

16.

Nhận biết

Đâu là căn cứ quân sự liên hợp lớn nhất của Mĩ và quân đội Sài Gòn ở miền Nam Việt Nam?

a)

Huế

b)

Sài Gòn

c)

Đà Nẵng

d)

Buôn Ma Thuật

17.

Nhận biết

Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã xác định thời điểm để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam khi nào?

a)

Trong năm 1975

b)

Muộn nhất là năm 1976

c)

Trước mùa mưa năm 1975

d)

Trước năm 1976

18.

Nhận biết

11 giờ 30 phút ngày 30- 4- 1975 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Toàn bộ nội các Sài Gòn bị bắt sống

b)

Tổng thống Dương Văn Minh tuyên bố từ chức

c)

Toàn bộ miền Nam được giải phóng

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng

19.

Nhận biết

Cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính Trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch

a)

Tổng tiến công giải phóng miền Nam trong năm 1976.

b)

Giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975.

c)

Giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 - 1976.

d)

Tranh thủ thời cơ giải phóng miền Nam trong năm 1975.

20.

Nhận biết

Phương châm tác chiến của bộ đội ta trong chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 là

a)

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”

b)

“Đánh chắc, tiến chắc”

c)

“Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt”

d)

“Đánh điểm diệt viện”

21.

Nhận biết

Tỉnh đầu tiên ở miền Nam được giải phóng trong năm 1975 là

a)

Buôn Ma Thuật

b)

Kon Tum

c)

Quảng Trị

d)

Phước Long.

22.

Nhận biết

Cuối năm 1974 - đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng giải phóng hoàn toàn miền Nam

a)

Trong hai năm 1975 và 1976.

b)

Trước mùa mưa năm 1975.

c)

Trong năm 1976.

d)

Trong năm 1975.

23.

Thông hiểu

Đâu không phải là lý do để Bộ chính trị quyết định chọn Tây Nguyên hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?

a)

Tây Nguyên có vị trí chiến lược cả ta và địch đều cố nắm giữ

b)

Cơ sở quần chúng của ta ở Tây Nguyên vững chắc

c)

Do sự bố phòng sơ hở của quân đội Sài Gòn

d)

Do Tây Nguyên là căn cứ quân sự lớn nhất và là điểm yếu nhất của quân đội Sài Gòn

24.

Thông hiểu

Sai lầm chiến lược của Nguyễn Văn Thiệu ở trong trận đánh ở Tây Nguyên từ ngày 4 đến ngày 23- 3- 1975 kéo theo sự thất bại hàng loạt của quân đội Sài Gòn sau đó là

a)

Bố phòng nặng ở 2 đầu

b)

Tập trung phòng ngự ở Bắc Tây Nguyên

c)

Rút toàn bộ quân khỏi Tây Nguyên về giữ vùng duyên hải miền Trung

d)

Cố thủ ở Tây Nguyên

25.

Thông hiểu

Đâu không phải là nguyên nhân để Bộ chính trị quyết định mở chiến dịch giải phóng Huế - Đà Nẵng?

a)

Quân Giải phóng chưa đủ khả năng để tấn công vào Sài Gòn

b)

Để phát huy thế tiến công từ Tây Nguyên

c)

Để tranh thủ thời cơ chiến lược

d)

Quân đội Sài Gòn bỏ ngỏ vùng duyên hải miền Trung để cố thủ Sài Gòn

26.

Thông hiểu

Đâu không phải là ý nghĩa quốc tế của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975)?

a)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

b)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới

c)

Là nguồn cổ vũ đối với phong trào cách mạng thế giới

d)

Góp phần làm xói mòn và sụp đổ của trật tự hai cực Ianta

27.

Thông hiểu

Đâu không phải là nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt Nam (1954- 1975)

a)

Sự đoàn kết chiến đấu của 3 dân tộc Đông Dương

b)

Sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng hòa bình, dân chủ nhất là Liên Xô và Trung Quốc

c)

Phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Mĩ

d)

Sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam

28.

Thông hiểu

Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”, đó là tinh thần và khí thế của quân và dân ta trong chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Tây Nguyên

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng

c)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dich Hồ Chí Minh

29.

Vận dụng

Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam?

a)

Ta có hậu phương vững chắc ở miền Bắc chi viện

b)

Nhân dân ba nước Đông Dương đoàn kết, các nước XHCN giúp đỡ

c)

Sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng

d)

Nhân dân có truyền thống yêu nước nồng nàn

30.

Vận dụng

Ý nghĩa lịch sử quan trọng nhất của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1954-1975) là

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước

b)

Tạo điều kiện để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội

c)

Là nguồn cổ vũ với phong trào cách mạng thế giới

d)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

31.

Vận dụng

Ý nào dưới đây thể hiện tinh thần nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam

b)

Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975

c)

Tranh thủ thời cơ đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa....giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh

d)

Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam

32.

Vận dụng

Hai cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945 - 1975) đều được phát động trong điều kiện quốc tế như thế nào?

a)

Có sự đồng thuận của phe xã hội chủ nghĩa

b)

Cục diện hai cực, hai phe bao trùm thế giới

c)

Được sự nhất trí của Liên Xô và Trung Quốc

d)

Đang có sự hòa hoãn giữa các cường quốc

33.

Vận dụng

Điểm giống nhau giữa Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là

a)

Có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng

b)

Có sự điều chỉnh phương châm tác chiến

c)

Tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương

d)

Là những trận quyết chiến chiến lược

34.

Vận dụng

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có điểm gì khác về hình thức tiến công so với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)?

a)

Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.

b)

Là cuộc tiến công quân sự đồng loạt của lực lượng vũ trang trên tất cả các mặt trận.

c)

Là sự phối hợp chiến đấu của các quân chủng, binh chủng có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.

d)

Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang với phong trào nổi dậy của quần chúng.

35.

Vận dụng

Trong hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975), nhân dân Việt Nam đã giành thắng lợi bằng nghệ thuật gì?

a)

Dùng sức mạnh của nhiều nhân tố thắng sức mạnh quân sự và kinh tế

b)

Dùng sức mạnh của vật chất đánh thắng sức mạnh của ý chí và tinh thần

c)

Lấy số lượng quân đông thắng vũ khí chất lượng cao

d)

Lấy lực thắng thế, lấy ít thắng nhiều

36.

Vận dụng

Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?

a)

Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại

b)

Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi

c)

Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao

d)

Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh

37.

Vận dụng

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là

a)

Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công

b)

Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng

c)

Kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang

d)

Kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc

38.

Vận dụng

Thời cơ của Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và chiến dịch Hồ Chí Minh 1975 đều có điểm chung là

a)

Là sự kết hợp yếu tố khách quan và chủ quan.

b)

Lực lượng trung gian ngả về phía cách mạng.

c)

Kẻ thu vô cùng ngoan cố.

d)

Kẻ thù hoàn toàn gục ngã.

39.

Vận dụng

Điểm chung về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -1954) và chống Mỹ (1954 -1975) là

a)

Kết hợp tiến công của bộ đội chủ lực và nổi dậy của nhân dân.

b)

Kết hợp đấu tranh trên hai mặt trận quân sự và ngoại giao.

c)

Kết hợp khởi nghĩa từng phần với chiến tranh cách mạng.

d)

Giành thắng lợi từng bước đi đến giành thắng lợi hoàn toàn.

40.

Vận dụng

Điểm chung về hướng tiến công của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược Đông - xuân 1953- 1954 và chiến dịch Tây Nguyên (3 - 1975) là gì?

a)

Tiến công vào những vị trí quan trọng nhưng quân địch yếu.

b)

Tiến công vào những nơi có cơ quan đầu não của địch.

c)

Tiến công vào những nơi địch khó tiếp viện.

d)

Tiến công vào những nơi tập trung lực lượng chính của địch.

41.

Vận dụng cao

Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?

a)

Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ

b)

Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam

c)

Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền

d)

Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe

42.

Vận dụng cao

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954-1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” vì đã

a)

Có tác động lớn đến nội bộ của nước Mỹ và cục diện thế giới.

b)

Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai thế hệ thống xã hội đối lập.

c)

Hạ nhiệt tình trạng căng thẳng trong quan hệ quốc tế.

d)

Làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn bao trùm thế giới.

43.

Vận dụng cao

Bài học kinh nghiệm nào trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) được Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)?

a)

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh của thời đại, sức mạnh trong nước với quốc tế.

b)

Kết hợp đấu tranh chính trị, chiên tranh du kích với đâu tranh vũ trắng và dân vận.

c)

Tăng cường đoàn kết trong nước và quốc tế thông qua các hình thức mặt trận thống nhất.

d)

Phát huy sự đoàn kết của ba nước Đông Dương, tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của quốc tế.

44.

Vận dụng cao

Để tiến hành những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945-1975), Việt Nam đã sử dụng hai hình thức đấu tranh chủ yếu nào?

a)

Đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh kinh tế.

b)

Đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh bình vận.

c)

Đấu tranh quân sự kết hợp đấu tranh chính trị.

d)

Đấu tranh ngoại giao kết hợp đấu tranh quân sự.

45.

Vận dụng cao

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ đã để lại cho nhân dân ta nhiều bài học kinh nghiệm quý báu, bài học mang tính thời sự và vận dụng vào giai đoạn hiện nay là

a)

Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

b)

Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân.

c)

Tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời.

d)

Kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự.

46.

Vận dụng cao

Tốc độ “một ngày bằng hai mươi năm” là chủ trương của chiến dịch nào trong năm 1975?

a)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

b)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng và chiến dịch Hồ Chí Minh.

c)

Chiến dịch Tây Nguyên

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh.

47.

Vận dụng

Đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là gì?

a)

Một Đảng lãnh đạo nhân dân tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc

b)

Đảng lãnh đạo cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

c)

Đảng lãnh đạo nhân dân hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước

d)

Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau