NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KS 12M
Total questions: 49
Worksheet time: 29mins
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao giao phấn với cây thân cao, thu được F1 gồm 900 cây thân cao và 299 cây thân thấp. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây F1 tự thụ phấn cho F2 gồm toàn cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là
3/4
2/4
1/4
2/3
Ở người, gen quy định nhóm máu có 3 alen: alen IA quy định nhóm máu A trội hoàn toàn so với alen IO quy định nhóm máu O; alen IB quy định nhóm máu B trội hoàn toàn so với alen IO; các alen IA và alen IB đồng trội quy định nhóm máu AB. Mẹ có nhóm máu AB sinh con trai có nhóm máu AB, nhóm máu chắc chăn không phải của bố cậu con trai trên là
O
A
B
AB
Ở ruồi giấm, xét 1 gen nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 alen là B và b. Cách viết kiểu gen nào sau đây không đúng?
XBYb
XBY
XbY
XbXB
Về mặt di truyền mỗi quần thể được đặc trưng bởi
vốn gen
tỷ lệ các nhóm tuổi
tỷ lệ đực và cái
độ đa dạng
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thể hệ theo hướng:
giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội.
giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử.
giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn.
tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử, giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử.
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua nhiều thế hệ có đặc điểm?
Đa dạng và phong phú về kiểu gen.
Phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Chủ yếu ở trạng thái dị hợp.
Tăng thể dị hợp và giảm thể đồng hợp.
Tần số tương đối của một alen được tính bằng:
tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó
tỉ lệ % số giao tử của alen đó
tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó
tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó
Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên
vốn gen của quần thể.
kiểu gen của quần thể.
kiểu hình của quần thể.
thành phần kiểu gen của quần thể
Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:
số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.
số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.
số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.
số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.
Quần thể sinh vật được coi là ngẫu phối khi
các cá thể trong quần thể giao phối dựa vào KH
các cá thể trong quần thể giao phối dựa vào KH và KG
các cá thể trong quần thể giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên
các cá thể trong quần thể giao phối dựa vào KG
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a; tần số alen A là p và tần số alen a là q. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là
2p.
2pq.
q.
p2.
Một quần thể ngẫu phối có kích thước lớn, xét một gen có hai alen A và a nằm trên một cặp NST thường. Ở thế hệ xuất phát có tần số alen A ở giới đực là 0,6 ở giới cái là 0,4. Khi cho các cá thể của quần thể ngẫu phối thu được thế hệ F1. Biết các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau và quần thể không có đột biến và di nhập gen xảy ra. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1 là
0,16AA + 0,48Aa + 0.36aa = 1
0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1
0,24AA + 0,52Aa + 0,24 aa = 1
0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1
Lai tế bào xôma của loài 1 có kiểu gen Aa với tế bào xôma của loài 2 có kiểu gen Bb, có thể thu được tế bào lai có kiểu gen
aaBb.
AaBb.
Aabb.
AABB.
Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
thực vật và vi sinh vật.
động vật và vi sinh vật.
động vật bậc thấp.
động vật và thực vật.
Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?
Nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
Cấy truyền phôi.
Nuôi cấy hạt phấn.
Dung hợp tế bào trần.
Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp
nhân bản vô tính.
dung hợp tế bào trần.
nuôi cấy tế bào, mô thực vật.
nuôi cấy hạt phấn.
Khâu đầu tiên trong quy trình chuyển gen là việc tạo ra
vectơ chuyển gen.
biến dị tổ hợp.
gen đột biến.
ADN tái tổ hợp.
Trong công nghệ gen, kĩ thuật gắn gen cần chuyển vào thể truyền được gọi là
thao tác trên gen.
kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.
kĩ thuật chuyển gen.
thao tác trên plasmit.
Một trong những đặc điểm rất quan trọng của các chủng vi khuẩn sử dụng trong công nghệ gen là
có tốc độ sinh sản nhanh.
dùng làm vectơ thể truyền.
có khả năng xâm nhập và tế bào.
phổ biến và không có hại.
Tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
Tiến hoá lớn có đặc điểm
(1) Diễn ra trong thời gian ngắn.
(2) Diễn ra trong thời gian dài.
(3) Diễn ra trong vùng lãnh thổ hẹp, có thể thực nghiệm được.
(4) Diễn ra trong lãnh thổ rộng, chỉ nghiên cứu bằng mô tả và so sánh.
Phương án đúng là
(1), (3).
(1), (4).
(2), (3).
(2), (4).
Trong các phương thức hình thành loài, phương thức tạo ra kết quả nhanh nhất là bằng con đường
lai xa kết hợp đa bội hóa
sinh thái
cách li địa lí
cách li tập tính
Theo Đacuyn, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống.
các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định
những biến đổi do tập quán hoạt động
biến dị di truyền
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống.
các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định
những biến đổi do tập quán hoạt động
biến dị di truyền
Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hoá, phát biểu nào sau đây không đúng?
Tiến hoá sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền.
Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hoá.
Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư.
Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.
Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên (2) Giao phối ngẫu nhiên (3) Giao phối không ngẫu nhiên
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên (5) Đột biến (6) Di-nhập gen
Các nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là
(1),(3),(4),(5),(6)
(3),(4),(5),(6)
(1),(4),(5),(6)
(1),(3),(5),(6)
Theo quan niệm hiện đại, nhận định nào sau đây là không đúng?
Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp, đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa.
Loài mới không thể hình thành nếu thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu không thay đổi.
Loài mới có thể được hình thành từ con đường tự đa bội.
Không thể hình thành loài mới nếu các quần thể cách li không có khả năng sinh sản hữu tính
Cho các phát biểu sau về nhân tố tiến hóa :
1. Đột biến tạo ra alen mới và làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể rất chậm
2.Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen làm thay đổi tần số tương đối các alen theo 1 hướng xác định.
3.Di nhập gen cơ thể làm phong phú thêm hoặc làm nghèo vốn gen của quần thể.
4.Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng tần số của một alen có hại trong quần thể.
5.Giao phối không ngẫu nhiên làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Các phát biểu đúng là:
1,2,3,4
1,3,4
1,2,3,4,5
1,2,4,5
Cho các nhân tố sau:
(1) Biến động di truyền. (2) Đột biến. (3) Giao phối không ngẫu nhiên. (4) Giao phối ngẫu nhiên.
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:
(2), (4).
(1), (4).
(1), (3).
(1), (2).
Theo quan niệm của truyền thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của CLTN.
Các biến dị đều xuất hiện ngẫu nhiên, không xác định.
Biến dị đột biến không chịu ảnh hưởng của môi trường sống.
Đột biến gen là 1 loại biến dị di truyền.
Theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Các yếu tố ngẫu nhiên làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
Tiến hóa nhỏ không diễn ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng tạo nên loài mới ở thực vật.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư phát sinh ở đại
Cổ sinh.
Tân sinh.
Nguyên sinh.
Thái cổ.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở đại nào sau đây phát sinh các nhóm linh trưởng?
Đại Cổ sinh.
Đại Nguyên sinh.
Đại Tân sinh.
Đại Trung sinh.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, bò sát cổ ngự trị ở
kỉ Jura.
kỉ Pecmi.
kỉ Đêvôn.
kỉ Cambri.
Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất lần lượt trải qua các giai đoạn:
Tiến hóa hóa học – tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa sinh học.
Tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa tiền sinh học – tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học.
Thứ tự của 5 đại trong lịch sử phát triển sự sống là:
Cổ sinh, Thái cổ, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân Sinh.
Thái cổ, Cổ sinh, Nguyên sinh, Trung sinh, Tân Sinh.
Cổ sinh, Nguyên sinh, Thái cổ, Trung sinh, Tân Sinh.
Thái cổ, Nguyên sinh, Cổ sinh, Trung sinh, Tân Sinh.
Người ta chia giai đoạn phát triển của trái đất thành:
6 đại và12 kỉ.
5 đại và12 kỉ.
6 đại và11 kỉ.
5 đại và11 kỉ.
Sự kiện quan trọng nhất trong Cổ sinh là:
Xuất hiện sự sống nguyên thủy.
Sự tiến lên cạn của các loài động vật.
Sự phát triển phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ.
Thực vật hạt trần và bò sát phát triển ưu thế.
"Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển theo thời gian" được gọi là
khoảng chống chịu.
ổ sinh thái.
giới hạn sinh thái.
khoảng thuận lợi.
Ổ sinh thái của một loài là
một không gian sinh thái được hình thành bởi một giới hạn sinh thái mà ở đó nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.
một không gian sinh thái được hình thành bởi tổ hợp các giới hạn sinh thái mà ở đó loài tồn tại và phát triển lâu dài.
một không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển.
một vùng địa lí mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái quy định sự tồn tại và phát triển lâu dài của loài.
Khái niệm môi trường nào sau đây là đúng?
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, trừ nhân tố con người.
Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
Môi trường gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về nhân tố sinh thái?
Nhân tố sinh thái là nhân tố vô sinh của môi trường, có hoặc không có tác động đến SV.
Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố của môi trường bao quanh sinh vật, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.
Nhân tố sinh thái là những nhân tố của môi trường, có tác động và chi phối đến đời sống của sinh vật.
Nhân tố sinh thái gồm nhóm các nhân tố vô sinh và nhóm các nhân tố hữu sinh.
Trong tự nhiên, nhân tố sinh thái tác động đến sinh vật
một cách độc lập với tác động của các nhân tố sinh thái khác.
trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố sinh thái khác.
trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố vô sinh.
trong mối quan hệ với tác động của các nhân tố hữu sinh.
Trong 1 khu vườn, người ta trồng xen các loài cây với nhau. Kĩ thuật trồng xen này đem lại bao nhiêu lợi ích sau đây?
I. Tận dụng diện tích gieo trồng. II. Tận dụng nguồn sống của môi trường.
III. Thu được nhiều loại nông phẩm trong 1 khu vườn.
IV. Rút ngắn thời gian sinh trưởng của tất cả các loài cây.
1
2
3
4
Có các loại nhân tố sinh thái nào:
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố sinh vật.
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố con người
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh, nhân tố ngoại cảnh.
nhân tố vô sinh, nhân tố hữu sinh.
Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt là 5,60C và 420C. Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,60C đến 420C được gọi là
khoảng gây chết.
khoảng thuận lợi.
khoảng chống chịu.
giới hạn sinh thái.
Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép,....vì:
các loài có chung một ổ sinh thái riêng nên tận dụng được nguồn thức ăn trong ao
tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao
tạo sự cân bằng sinh học trong ao.
mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ tận dụng được nguồn sống trong ao
Cá chép có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +20C đến 440C. Cá rô phi có giới hạn chịu đựng đối với nhiệt độ tương ứng là: +5,60C đến +420C. Dựa vào các số liệu trên, hãy cho biết nhận định nào sau đây về sự phân bố của hai loài cá trên là đúng?
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì có giới hạn chịu nhiệt rộng hơn.
Cá chép có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới thấp hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn dưới cao hơn.
Cá rô phi có vùng phân bố rộng hơn vì có giới hạn chịu nhiệt hẹp hơn.
Chọn câu sai trong các câu sau:
Nhân tố sinh thái là tất cả các yếu tố của MT tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới SV.
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể SV đối với một NTST nhất định.
Sinh vật không phải là yếu tố sinh thái.
Các nhân tố sinh thái được chia thành 2 nhóm là nhóm nhân tố vô sinh và nhóm nhân tố hữu sinh.
