wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinhhk1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu không đúng về nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu?

a)

Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành được chu trình sống của cây

b)

Không thể thay thế được bằng bất kì nguyên tố nào khác.

c)

Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể.

d)

Là nguyên tố có hàm lượng lớn trong cơ thể thực vật

2.

Điều nào sau đây không phải là đặc điểm của nguyên tố khoáng thiết yếu?

a)

Nếu cây thiếu nguyên tố khoáng này thì có thể sử dụng nguyên tố khoáng khác thay thế

b)

Nếu thiếu các nguyên tố khoáng cây sẽ không hoàn thành được chu trình sống

c)

Các nguyên tố khoáng tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cây

d)

Dựa vào hàm lượng có thể chia các nguyên tố khoáng thành nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng

3.

Nhóm các nguyên tố đa lượng gồm

a)

N, P, Cu.

b)

N, P, S.

c)

Mo, P, K.

d)

N, K, Fe.

4.

Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?

a)

Nitơ.

b)

Mangan

c)

Bo.

d)

Sắt.

5.

Ở thực vật, nitơ không có vai trò nào?

a)

Thành phần của prôtêin.

b)

Thành phần của axit nuclêic

c)

Thành phần của hợp chất giàu năng lượng ATP

d)

Làm biến đổi thế nước trong tế bào bảo vệ.

6.

Đối với thực vật, các nguyên tố đa lượng có vai trò chung nào sau đây?

a)

Là thành phần của các xitôcrôm

b)

Tạo hợp chất vô cơ có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất

c)

Là thành phần không thể thiếu của các enzim

d)

Đóng vai trò cấu trúc tế bào

7.

Vì sao các nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ, nhưng không thể thiếu?

a)

Phần lớn chúng tham gia cấu tạo tế bào, protein.

b)

Phần lớn chúng tham gia cấu tạo tế bào, protein, lipit, acid nucleic, phopholipit

c)

Phần lớn tham gia hoạt hoá các enzim mà không tham gia cấu tạo.

d)

Chúng chỉ cần ở một số pha sinh trưởng nhất định

8.

Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì

a)

phần lớn chúng có trong các hợp chất sống của thực vật

b)

chức năng chính của chúng là hoạt hóa enzim.

c)

chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật.

d)

chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định

9.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Phân bón là nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh đưỡng khoáng cho cây

b)

Đảm bảo độ thoáng cho đất là một biện pháp giúp chuyển hóa muối khoáng từ dạng không tan thành dạng hòa tan.

c)

Sắt là một nguyên tố khoáng vi lượng trong cây

d)

Muối khoáng trong đất tồn tại ở dạng không tan hoặc hòa tan

10.

Các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hoá các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thụ đối với cây là

a)

bón vôi cho đất kiềm

b)

làm cỏ, sục bùn phá váng sau khi đất bị ngập úng, cày phơi ải đất, cày lật úp rạ xuống, bón vôi cho đất chua.

c)

trồng các loại cỏ dại, chúng sức sống tốt giúp chuyển hóa các muối khoáng khó tan thành dạng ion

d)

tháo nước ngập đất, để chúng tan trong nước.

11.

Cho phương trình: C6H12O6 + 6O2 A + 6H2O + Q (năng lượng). Trong phương trình trên A là gì?

a)

C2H5OH.

b)

C3H4O3.

c)

C3H4O3

d)

CO2.

12.

Khi nói quá trình hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống

b)

Phân giải carbonhidrat thành CO2 và nước và tạo ra năng lượng

c)

Quá trình này giải phóng năng lượng và một phần tích luỹ trong ATP

d)

Là quá trình chuyển đổi năng lượng ngoài tế bào của cơ quan hô hấp.

13.

Quá trình hô hấp ở thực vật không có vai trò nào sau đây?

a)

Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển

b)

Chuyển hóa năng lượng hóa học thành ATP cung cấp cho hoạt động sống của thực vật

c)

Tạo ra các sản phẩm trung gian để cung cấp cho quá trình tổng hợp các chất

d)

Tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ CO2, H2O.

14.

Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa:

a)

Đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển

b)

Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật

c)

Làm sạch môi trường

d)

Chuyển hóa gluxit thành CO2 và H2O

15.

Hô hấp hiếu khí có ưu thế gì so với hô hấp kị khí?

a)

Tạo nhiều sản phẩm trung gian

b)

Tích luỹ năng lượng nhiều hơn.

c)

Tạo CO2 và H2O cần cho quang hợp

d)

Xảy ra trong điều kiện đủ O2

16.

Trong hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí ở tế bào thực vật, đặc điểm nào sau đây là điểm giống nhau?

a)

Sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O.

b)

Sản phẩm cuối cùng là chất hữu cơ.

c)

Đều xảy ra giai đoạn đường phân.

d)

Năng lượng giải phóng là như nhau.

17.

Hiệu quả năng lượng hô hấp hiếu khí lớn hơn hiệu quả năng lượng của quá trình lên men là bao nhiêu lần?

a)

2 lần

b)

10 lần

c)

19 lần.

d)

20 lần.

18.

Tại sao nói hô hấp sáng là quá trình gây hại cho thực vật C3?

a)

Nó xảy ra trong điều kiện ánh sáng mạnh

b)

Nó xảy ra trong điều kiện CO2 bị cạn kiệt.

c)

Nó gây lãng phí sản phẩm quang hợp

d)

Nó phân huỷ sản phẩm quang hợp và tạo năng lượng

19.

Khi nói đến quá trình hô hấp sáng, phát biểu nào sau đây sai ?

a)

Là quá trình tiếp nhận O2 và thải ra CO2 ở ngoài ánh sáng.

b)

Xảy ra ở thực vật C3, khi cường độ ánh sáng cao, CO2 tăng cao, O2 quá ít

c)

Là quá trình oxi hoá Rib – 1,5 điP đến CO2

d)

Xảy ra qua 3 bào quan là lục lạp peroxixom ty thể.

20.

Khi nói về thí nghiệm phát hiện hô hấp của hạt(hình bên dưới), có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?

I. Nhiệt độ, nồng độ CO2 trong ống nghiệm được tăng lên.

II. Giọt nước màu luôn dịch chuyển về bên phải.

III. Canxihidroxit được chuyển hóa thành canxicacbonat.

IV. Sử dụng hạt nảy mầm làm thí nghiệm vì hạt nảy mầm hô hấp mạnh, thí nghiệm nhanh cho ra kết quả.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau: Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3 và 4. Cả 4 bình đều đựng hạt của một giống lúa: bình 1 chứa 1kg hạt mới nhú mầm, bình 2 chứa 1kg hạt khô, bình 3 chứa 1kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín và bình 4 chứa 0,5kg hạt mới nhú mầm. Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

I. Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng. II. Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.

III. Nồng độ CO2 ở bình 2 giảm. IV. Nồng độ CO2 ở bình 3 không thay đổi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Khi nói đến hoạt động hô hấp ngoài ở động vật, hình thức hô hấp nào sau đây là sai?

a)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

b)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

c)

Hô hấp bằng mang

d)

Hô hấp là oxi hóa glucôzơ

23.

Phát biểu không đúng khi nói về các đặc điểm liên quan đến hiệu quả trao đổi khí của động vật?

a)

Có sự lưu thông khí tạo ra sự cân bằng về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

b)

Có sự lưu thông khí tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí

c)

Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO­2 dễ dàng khuếch tán qua.

d)

Bề mặt trao đổi khí rộng và có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp

24.

Vì sao trong hệ mạch, máu chảy chậm nhất ở mao mạch?

a)

Mao mạch ở xa tim.

b)

Tổng tiết diện của mao mạch là lớn nhất.

c)

Mao mạch len lỏi giữa các tế bào nên vận chuyển chậm

d)

Mao mạch có đường kính nhỏ nhất

25.

Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp như thế nào?

a)

Hô hấp bằng phổi.

b)

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

c)

Hô hấp qua bề mặt cơ thể

d)

Hô hấp bằng mang

26.

Hình thức trao đổi khí không có ở động vật trên cạn là trao đổi khí

a)

bằng mang

b)

qua bề mặt cơ thể.

c)

bằng phổi.

d)

bằng hệ thống ống khí.

27.

Nhóm động vật nào sau đây hô hấp qua bề mặt cơ thể?

Thuỷ tức. II. Thân mềm. III. Tôm. IV. Giun tròn. V. Giun dẹp.

a)

I, II, III.

b)

III, IV, V

c)

II, III, IV

d)

I, IV, V

28.

Ếch nhái tuy đã có phổi nhưng vẫn hô hấp bằng da, vì sao?

a)

Chúng thường sống ở những nơi ẩm ướt, nên thích nghi hô hấp bằng da hơn

b)

Trên cạn chúng hô hấp bằng phổi nhưng ở dưới nước chúng hô hấp bằng da

c)

Phổi ếch quá nhỏ, số lượng phế nang ít không đáp ứng đủ nhu cầu oxy của cơ thể

d)

Trên da có nhiều mao mạch và luôn ẩm ướt, nên thích nghi hô hấp bằng da hơn.

29.

Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo giun sẽ nhanh chết vì:

a)

da giun bị khô thì O2 và CO2 không khuếch tán qua da.

b)

hơi nước trong cơ thể giun thoát ra ngoài khiến cơ thể mất nước.

c)

cơ thể không thích nghi được khi môi trường sống thay đổi

d)

nồng độ O2 ở trên mặt đất thấp hơn ở trong đất

30.

Con đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín diễn ra theo trật tự nào dưới đây?

a)

Tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.

b)

Tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim

c)

Tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.

d)

Tim → tĩnh mạch → mao mạch → động mạch → tim

31.

Hệ tuần hoàn có vai trò

a)

Vận chuyển các chất trong nội bộ cơ thể

b)

Đem chất dinh dưỡng và oxi cung cấp cho các tế bào trong toàn cơ thể và lấy các sản phẩm không cần thiết đến cơ quan bài tiết

c)

Chuyển hóa năng lượng trong cơ thể

d)

Chuyển hóa vật chất trong tế bào cơ thể

32.

Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận

a)

hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

b)

tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

c)

máu và dịch mô

d)

tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn

33.

Khi nói về chức năng của các bộ phận của hệ tuần hoàn, phát biểu sau đây không đúng?

a)

Tim được xem là máy bơm hút và đẩy máu.

b)

Động mạch dẫn máu từ tim đi nuôi cơ thể.

c)

Tĩnh mạch chủ dẫn máu từ phổi về tim.

d)

Hệ tuần hoàn vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác.

34.

Nhóm nào dưới đây gồm những động vật có hệ tuần hoàn kín?

a)

Mực ống, bạch tuộc, chim bồ câu, ếch giun

b)

Giun đất, ốc sên, cua, sóc.

c)

Thủy tức, mực ống, sứa lược, san hô

d)

Tôm, sán lông, trùng giày, ghẹ.

35.

Khi nói về hệ tuần hoàn của động vật đa bào, gồm các dạng nào sau đây?

a)

Hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

b)

Hệ tuần hoàn kín và hệ tuần hoàn hở.

c)

Hệ tuần hoàn máu và hệ tuần hoàn bạch huyết

d)

Hệ tuần hoàn lớn và hệ tuần hoàn nhỏ.

36.

Vì sao hệ tuần hoàn của châu chấu được coi là hệ tuần hoàn hở?

a)

Vì máu chảy trong mạch với tốc độ chậm

b)

Vì máu đi nuôi cơ thể là máu giàu oxi.

c)

Vì máu có đoạn đi ra khỏi hệ mạch, tiếp xúc trực tiếp với dịch cơ thể.

d)

Vì máu chảy trong mạch với áp lực thấp

37.

Những nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép (có 2 vòng tuần hoàn)?

a)

Lưỡng cư, bò sát, sâu bọ

b)

Cá, thú, giun đất

c)

Lưỡng cư, chim, thú.

d)

Chim, thú, sâu bọ, cá, ếch nhái

38.

Đặc điểm nào sau đây không phải là ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở?

a)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình

b)

Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa đến các cơ quan nhanh

c)

Đáp ứng tốt hơn nhu cầu trao dổi khí và trao đổi chất của cơ thể.

d)

Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp và chảy chậm

39.

Khi nói về hệ tuần hoàn hở, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Máu chảy với áp lực thấp.

II. Máu tiếp xúc trực tiếp với tế bào.

III. Hệ tuần hoàn hở có ở các loài động vật thuộc nhóm côn trùng, thân mềm.

IV. Hệ tuần hoàn hở có hệ thống mao mạch nối động mạch với tĩnh mạch

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự nào?

a)

Nút nhĩ thất → Nút xoang nhĩ → Bó His → Mạng Puôckin.

b)

Nút xoang nhĩ → Bó His → Nút nhĩ thất → Mạng Puôckin

c)

Nút xoang nhĩ → Mạng Puôckin → Bó His → Nút nhĩ thất

d)

Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng Puôckin

41.

Những đặc điểm về cấu tạo điển hình một hệ tuần hoàn kín là

I. Có hệ thống tim và mạch máu.

II. Hệ mạch có đầy đủ 3 loại: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.

III. Dịch tuần hoàn tiếp xúc trực tiếp với tế bào để trao chất và trao đổi khí.

IV. Có hệ thống dịch mô bao quanh tế bào.

a)

I, II.

b)

I, II, III.

c)

I, II, III, IV

d)

I, II, IV

42.

Tính tự động của tim được hiểu như thế nào?

a)

Khả năng hoạt động không chịu sự điều hòa của não bộ.

b)

Khả năng duy trì hoạt động ngay cả khi cắt rời khỏi cơ thể.

c)

Khả năng hoạt động suốt đời không mệt mỏi.

d)

Khả năng tự động co giãn theo chu kì của tim

43.

Huyết áp là gì?

a)

Áp lực của máu lên thành động mạch.

b)

Áp lực của máu lên thành cơ tâm thất

c)

Áp suất của máu khi tim co

d)

Lực ma sát của máu với thành mạch

44.

Khi nói về hoạt động của tim, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Chu kì hoạt động của tim gồm pha là co tâm nhĩ, co tâm thất và dãn chung

b)

Tim hoạt động suốt đời không mỏi vì ở tim có hệ dẫn truyền tự động phát nhịp

c)

Do một nửa chu kì hoạt động của tim là pha dãn chung nên tim có thể hoạt động suốt đời

d)

Ở hầu hết các loài động vật, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể

45.

Khi nói về vận tốc máu trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Nhỏ nhất ở tĩnh mạch

b)

Tỷ lệ nghịch với huyết áp.

c)

Không phụ thuộc vào huyết áp

d)

Tỷ lệ nghịch với tiết diện mạch.

46.

Dựa trên đồ thị về sự biến động vận tốc máu và tổng tiết diện trong hệ mạch, phát biểu nào đúng?

(I). Đồ thị (a) biểu diễn tổng tiết diện của các đoạn mạch, (b) biểu diễn vận tốc máu của các đoạn mạch.

(II). Vận tốc máu nhỏ nhất ở động mạch và lớn nhất ở mao mạch.

(III). Tổng tiết diện lớn nhất ở động mạch và nhỏ nhất ở mao mạch.

(IV). Vận tốc máu và tổng tiết diện các đoạn mạch tỉ lệ nghịch với nhau.

a)

(I);(II); (III).

b)

(II);(III);(IV).

c)

(I);(IV).

d)

(IV).

47.

Có bao nhiêu trường hợp sau đây có thể dẫn đến làm tăng huyết áp ở người bình thường?

I. Khiêng vật nặng. II. Hồi hộp, lo âu.

III. Cơ thể bị mất nhiều máu. IV. Cơ thể bị mất nước do bị bệnh tiêu chảy.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

. Cho biết sự biến động của vận tốc máu, tổng tiết diện mạch và huyết áp trong hệ mạch như hình bên.


Biết đường cong A biểu thị huyết áp. Những nhận xét sau là đúng?

I. Đường cong C biểu thị vận tốc máu. II. Đường cong B biểu thị vận tốc máu.

III. Đoạn mạch I là động mạch. IV. Đoạn mạch III là mao mạch.

a)

I, III, IV

b)

II, III, IV.

c)

I, III

d)

I, IV.

49.

Bệnh nhân bị hở van nhĩ thất (van nối giữa tâm nhĩ với tâm thất) sẽ dễ bị suy tim. Nguyên nhân chính là do:

a)

Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ, làm cho lượng máu chảy vào động mạch vành giảm nên lượng máu nuôi tim giảm

b)

Khi bị hở van tim thì sẽ dẫn tới làm tăng nhịp tim rút ngắn thời gian nghỉ của tim

c)

Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ làm cho lượng máu cung cấp trực tiếp cho thành tâm thất giảm, nên tâm thất bị thiếu dinh dưỡng và oxi

d)

Khi tâm thất co sẽ đẩy một phần máu chảy ngược lên tâm nhĩ ngăn cản tâm nhĩ nhận máu từ tĩnh mạch về phổi làm cho tim thiếu oxi để hoạt động

50.

Cho các thông tin sau: Trái cây và rau xanh các loại có vai trò quan trọng đối với “sức khỏe” của hệ tuần hoàn; thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ cao huyết áp và đái tháo đường; căng thẳng thần kinh kéo dài làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, tăng huyết áp , nhồi máu cơ tim. Dựa vào các thông tin trên, để giúp cho cơ thể nói chung và cho hệ tuần hoàn nói riêng “ khỏe mạnh”, nên thực hiện tối đa bao nhiêu chỉ dẫn sau đây?

I.Tập thể dục thường xuyên và khoa học.

II. Giữ cho tâm trạng thoải mái và nói “không” với thuốc lá.

III.Giữ trọng lượng cơ thể ở mức phù hợp.

IV.Sử dụng hợp lí trái cây và các loại rau xanh trong khẩu phần ăn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4