NEW
Font size
WorksheetsBài 5 - Tây tiến
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có câu: "Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa". "Hội đuốc hoa" đó là hình ảnh
A. đốt pháo hoa sau một chiến thắng của đoàn quân Tây Tiến.
B. đốt đuốc sáng doanh trại để liên hoan văn nghệ giữa bộ đội và nhân dân địa phương.
C. đốt pháo hoa mừng ngày chiến thắng thực dân Pháp.
D. tưởng tượng để so sánh với niềm vui của người lính Tây Tiến khi gặp gỡ với nhân dân.
Nhà thơ Quang Dũng đã dùng từ nào trong số các từ sau để diễn tả nỗi nhớ của mình trong bài thơ Tây Tiến?
A. Chơi vơi.
B. Da diết.
C. Bồi hồi.
D. Khôn khuây.
Nội dung nào sau đây đúng với bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng?
A. Bài thơ là cảm xúc và suy tư về đất nước đau thương nhưng anh dũng kiên cường đứng lên chiến đấu và chiến thắng trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
B. Bài thơ là bức tranh hoang vu, kỳ vĩ, hấp dẫn của thiên nhiên Tây Bắc, là nỗi nhớ khôn nguôi, là khúc hoài niệm, là một dư âm không dứt về cuộc đời chiến binh.
C. Bài thơ thể hiện khát vọng về với những sâu nặng nghĩa tình trong cuộc kháng chiến chống Pháp, về với ngọn nguồn cảm hứng sáng tác.
D. Bài thơ là một bản quyết tâm thư, là lời thề hành động của chiến sĩ trẻ, đồng thời thể hiện khát khao rạo rực, mong được về với cuộc sống tự do.
Từ "mùa xuân" trong câu thơ "Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy" trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng không
mang ý nghĩa nào sau đây?
A. Gợi nhớ đến thời điểm thành lập đoàn Tây Tiến.
B. Mang nghĩa mùa xuân của đất nước quê hương.
C. Gợi nhớ đến các kỉ niệm đời chiến binh của tác giả khi các sự kiện được nhắc tới trong bài thơ đều diễn ra trong mùa xuân.
D. Thể hiện tuổi thanh xuân của đời các chiến sĩ.
Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có tên ban đầu là Nhớ Tây Tiến. Việc đổi lại tên bài thơ như vậy có tác dụng nghệ thuật gì?
A. Làm cho mạch thơ không bị lộ, cảm xúc thơ trở nên ấn tượng và sâu sắc hơn đồng thời tạo cho tác phẩm một kết cấu thống nhất.
B. Làm cho nhan đề thêm cô đọng, giàu sức gợi, đồng thời mở rộng nội dung cảm xúc bài thơ (không chỉ là nỗi nhớ) và tạo nên nhiều liên tưởng cho người đọc.
C. Làm cho nhan đề bài thơ thêm ấn tượng, khơi gợi trí tò mò và sở thích tìm hiểu, khám phá của người đọc.
D. Bổ sung thông tin cụ thể cho tác phẩm: xác định rõ không gian, thời gian và hình tượng nhân vật trung tâm trong toàn bộ tác phẩm.
Phải hiểu thế nào về việc Quang Dũng viết về cái chết của người lính Tây Tiến theo cách sau :
"Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành"
A. Đó là sự đau đớn đến tột cùng được diễn tả bằng cảm nhận của thiên nhiên hoang dã nơi Tây Bắc.
B. Đó là sự cảm nhận một cách ngạo nghễ, oai hùng, tuy bi mà tráng.
C. Đó là tính huyền thoại của một đoàn binh mà chỉ cái tên thôi cũng gợi bao mơ mộng.
D. Đó là cách để diễn tả sự gắn bó của con người với thiên nhiên nơi họ chiến đấu và nằm xuống.
Bài thơ Tây Tiến được Quang Dũng sáng tác vào thời gian nào sau đây?
A. Khi đoàn quân Tây Tiến sau một thời gian hoạt động ở Lào trở về Hòa Bình thành lập trung đoàn 52. Quang Dũng nhận được tin đã viết nên bài Tây Tiến để chúc mừng.
B. Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.
C. Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở đoàn quân Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác.
D. Khi Quang Dũng tham gia công tác văn nghệ ở chiến khu Việt Bắc.
Địa danh nào không được nhắc tới trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng?
A. Pha Luông
B. Mường Hịch
C. Châu Mộc
D. Nà Ngần
Hình ảnh trong câu thơ: "Kìa em xiêm áo tự bao giờ" là hình ảnh của
A. người yêu trong tâm tưởng, mong nhớ của lính Tây Tiến.
B. các cô gái dân tộc nơi đoàn quân Tây Tiến đóng quân.
C. người sơn nữ mà tình cờ lính Tây Tiến gặp được trên đường hành quân giữa núi rừng Tây Bắc.
D. "dáng Kiều thơm" của những kiều nữ Hà Nội chập chờn hiện về trong "đêm mơ" của lính Tây Tiến.
Bút pháp tiêu biểu của bài thơ Tây Tiến là
A. hiện thực.
B. lãng mạn.
C. trào phúng.
D. ước lệ
Thông tin nào không chính xác về tác giả Quang Dũng?
A. Quang Dũng sinh ra, lớn lên ở Hà Nội và cùng với nhiều thanh niên, trí thức thủ đô khác, ông đã tham gia đoàn quân Tây Tiến.
B. Năm 2001, Quang Dũng được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
C. Các tập thơ chính của Quang Dũng là: Mây đầu ô (1986), Thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ văn, 1988).
D. Thơ Quang Dũng phóng khoáng, hồn hậu nhưng cũng rất lãng mạn, tài hoa.
Câu thơ: "Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm" trong bài Tây Tiến của Quang Dũng diễn tả
A. sự yếu lòng của người lính Tây Tiến khi làm nhiệm vụ ở vùng biên cương hẻo lánh, luôn nhung nhớ về dáng hình người yêu.
B. tâm trạng xót thương cho người yêu đang mòn mỏi đợi chờ của những người lính trong đoàn quân Tây Tiến
C. khát khao mãnh liệt được trở về gặp mặt người yêu của người lính.
D. một cách tinh tế, chân thực tâm lí của những người lính trẻ thủ đô hào hoa, mơ mộng.
Hình ảnh trong câu thơ: "Kìa em xiêm áo tự bao giờ" là hình ảnh của
Hình ảnh trong câu thơ: "Kìa em xiêm áo tự bao giờ" là hình ảnh của
B. người yêu trong tâm tưởng, mong nhớ của lính Tây Tiến.
C. "dáng Kiều thơm" của những kiều nữ Hà Nội chập chờn hiện về trong "đêm mơ" của lính Tây Tiến.
D. người sơn nữ mà tình cờ lính Tây Tiến gặp được trên đường hành quân giữa núi rừng Tây Bắc.
Từ "độc mộc" trong câu thơ "Có nhớ dáng người trên độc mộc - Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa" (trích Tây Tiến) của Quang Dũng được hiểu là
A. thuyền dài và hẹp làm bằng thân một cây gỗ to, khoét trũng thành khoang thuyền.
B. thuyền có tầm vóc nhỏ, làm bằng một thân cây đi đường thác suối.
C. thuyền dùng nơi sông thác ở miền núi chỉ một tay chèo.
D. thuyền dùng nơi núi rừng được tạo từ một loại gỗ.
Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng được in trong tập thơ nào?
A. Mùa hoa gạo.
B. Mây đầu ô.
C. Rừng về xuôi.
D. Nhà đồi.
Nhà thơ Quang Dũng sinh năm
A. 1923.
B. 1921.
C. 1925.
D. 1920.
Tác phẩm nào không ra đời cùng năm với bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng?
A. Đôi mắt (Nam Cao).
B. Bên kia sông Đuống (Hoàng Cầm).
C. Đồng chí (Chính Hữu).
D. Việt Bắc (Tố Hữu).
Lời giới thiệu nào sau đây về lính Tây Tiến là cụ thể và chính xác nhất?
A. Lính Tây Tiến phần đông đến từ quê hương sông Mã anh hùng.
B. Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, trong đó có nhiều học sinh trí thức.
C. Lính Tây Tiến là những trí thức, văn nghệ sĩ thủ đô tình nguyện đi theo kháng chiến.
D. Lính Tây Tiến là những người nông dân chân chất, đến từ khắp mọi miền tổ quốc.
Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có tên ban đầu là Nhớ Tây Tiến. Việc đổi lại tên bài thơ như vậy có tác dụng nghệ thuật gì?
A. Bổ sung thông tin cụ thể cho tác phẩm: xác định rõ không gian, thời gian và hình tượng nhân vật trung tâm trong toàn bộ tác phẩm.
B. Làm cho nhan đề thêm cô đọng, giàu sức gợi, đồng thời mở rộng nội dung cảm xúc bài thơ (không chỉ là nỗi nhớ) và tạo nên nhiều liên tưởng cho người đọc
C. Làm cho nhan đề bài thơ thêm ấn tượng, khơi gợi trí tò mò và sở thích tìm hiểu, khám phá của người đọc.
D. Làm cho mạch thơ không
Tại sao câu đầu trong bài Tây Tiến lại là sông Mã chứ không phải là điạ danh nào khác?
A. Đó là con sông duy nhất chảy qua nhiều vùng đất mà ta có thể bắt gặp ở bất cứ nơi nào đoàn quân Tây Tiến đi qua.
B. Bản thân từ "Mã" có thể gợi cảm giác cất bước lên đường của đoàn quân Tây Tiến như người tráng sĩ xưa.
C. Nó thể hiện địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến và gợi nhắc tới kỉ niệm thiêng liêng về buổi chiều tiễn đưa người đồng đội. bị lộ, cảm xúc thơ trở nên ấn tượng và sâu sắc hơn đồng thời tạo cho tác phẩm một kết cấu thống nhất.
D. Đây là con sông chảy từ Lào về Việt Nam, nó biểu hiện cho tình hữu nghị Việt - Lào.
Nội dung nào sau đây đúng với bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng?
A. Bài thơ thể hiện khát vọng về với những sâu nặng nghĩa tình trong cuộc kháng chiến chống Pháp, về với ngọn nguồn cảm hứng sáng tác.
B. Bài thơ là bức tranh hoang vu, kỳ vĩ, hấp dẫn của thiên nhiên Tây Bắc, là nỗi nhớ khôn nguôi, là khúc hoài niệm, là một dư âm không dứt về cuộc đời chiến binh.
C. Bài thơ là một bản quyết tâm thư, là lời thề hành động của chiến sĩ trẻ, đồng thời thể hiện khát khao rạo rực, mong được về với cuộc sống tự do.
D. Bài thơ là cảm xúc và suy tư về đất nước đau thương nhưng anh dũng kiên cường đứng lên chiến đấu và chiến thắng trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng được chia làm mấy khổ thơ?
A. Hai khổ.
B. Ba khổ.
C. Bài thơ là một văn bản liền mạch, không chia khổ.
D. Bốn khổ.
Trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có mấy câu chỉ gồm toàn thanh bằng?
A. 4
B. 1
C. 2
D. 3
Thông tin nào không chính xác về tác giả Quang Dũng?
A. Năm 2001, Quang Dũng được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
B. Các tập thơ chính của Quang Dũng là: Mây đầu ô (1986), Thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ văn, 1988).
C. Quang Dũng sinh ra, lớn lên ở Hà Nội và cùng với nhiều thanh niên, trí thức thủ đô khác, ông đã tham gia đoàn quân Tây Tiến.
D. Thơ Quang Dũng phóng khoáng, hồn hậu nhưng cũng rất lãng mạn, tài hoa.
Câu thơ: "Mai Châu mùa em thơm nếp xôi" trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) được hiểu là
A. một cấu trúc ngữ pháp đặc biệt: những Mai Châu, những "mùa em", những "thơm nếp xôi" như hòa lẫn nhau một niềm nhớ bâng khuâng, xa xôi, ngọt ngào, nồng thắm ân tình.
B. mùi thơm của nếp xôi ở Mai Châu khiến người lính Tây Tiến nhớ về quê hương sông Mã.
C. ở Mai Châu quê em vào mùa thơm nếp xôi.
D. mùa gặt từ bàn tay em ở Mai Châu khiến cho bát cơm các anh ăn như thơm hơn mùi nếp xôi.
Bài thơ Tây Tiến được Quang Dũng sáng tác vào thời gian nào sau đây?
A. Khi Quang Dũng tham gia công tác văn nghệ ở chiến khu Việt Bắc.
B. Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở đoàn quân Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác.
C. Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.
D. Khi đoàn quân Tây Tiến sau một thời gian hoạt động ở Lào trở về Hòa Bình thành lập trung đoàn 52. Quang Dũng nhận được tin đã viết nên bài Tây Tiến để chúc mừng.
Hai chữ "về đất" trong câu: "Áo bào thay chiếu anh về đất" không gợi ý liên tưởng nào sau đây?
A. Sự thanh thản, ung dung của người lính sau khi đã tận trung với nước.
B. Cách nói giảm để tránh sự đau thương.
C. Sự hi sinh của người lính là hóa thân vào non sông đất nước.
D. Sự hi sinh âm thầm không ai biết đến.
Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có tên ban đầu là Nhớ Tây Tiến. Việc đổi lại tên bài thơ như vậy có tác dụng nghệ thuật gì?
A. Làm cho nhan đề thêm cô đọng, giàu sức gợi, đồng thời mở rộng nội dung cảm xúc bài thơ (không chỉ là nỗi nhớ) và tạo nên nhiều liên tưởng cho người đọc.
B. Làm cho nhan đề bài thơ thêm ấn tượng, khơi gợi trí tò mò và sở thích tìm hiểu, khám phá của người đọc.
C. Bổ sung thông tin cụ thể cho tác phẩm: xác định rõ không gian, thời gian và hình tượng nhân vật trung tâm trong toàn bộ tác phẩm.
D. Làm cho mạch thơ không bị lộ, cảm xúc thơ trở nên ấn tượng và sâu sắc hơn đồng thời tạo cho tác phẩm một kết cấu thống nhất.
Đoàn quân Tây Tiến được thành lập vào năm nào?
A. 1947.
B. 1945.
C. 1946.
D. 1948.
Quang Dũng là một nhà thơ có hồn thơ
A. Tâm tình ngọt ngào, tha thiết.
B. Đằm thẳm, chân thành và nhiều suy tư
C. Mang màu sắc trữ tình chính trị.
D. Phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa.
Bài thơ “Tây Tiến” ban đầu được Quang Dũng đặt nhan đề là gì?
A. Đoàn quân Tây Tiến
B. Ôi Tây Tiến
C. Tất cả các đáp án đều đúng.
D. Nhớ Tây Tiến
Từ “lấp” trong câu thơ “Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi” thuộc từ loại gì?
A. Quan hệ từ
B. Động từ
C. Danh từ
D. Tính từ
Bài thơ “Tây Tiến” được Quang Dũng làm ở đâu?
A. Nghệ An.
B. Phù Lưu Chanh.
C. Tây Bắc.
D. Quảng Ninh.
Câu thơ “Hà Nội dáng kiều thơm” có thể được hiểu theo cách nào dưới đây?
A. Nỗi nhớ quê hương da diết.
B. Tất cả các đáp án đều đúng.
C. Hà Nội là một dáng kiều.
D. Các chiến sĩ mơ về Hà Nội nơi có người thân, người yêu.
Vì sao nhà thơ lại viết “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”?
A. Tất cả các đáp án đều đúng.
B. Vẻ đẹp lãng mạn của những người lính Tây Tiến.
C. Tâm hồn của các chiến sĩ Tây Tiến gửi về Sầm Nứa.
D. Sự gắn bó của người lính với mảnh đất miền Tây
Câu thơ “Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc” giúp chúng ta hình dung ra điều gì?
A. Một hiện thực khốc liệt và tâm hồn hào hoa chủ động đón nhận khó khăn.
B. Một thái độ chủ động đón nhận khó khăn.
C. Tất cả các đáp án đều đúng.
D. Một binh đoàn tiều tụy, ốm yếu.
Câu thơ “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi” là câu?
A. Toàn thanh trắc.
B. Có sự đan xen thanh bằng và thanh trắc.
C. Toàn thanh bằng.
D. Không có thanh điệu.
Việc sử dụng các từ Hán Việt “biên cương, viễn xứ, chiến trường, áo bào” trong bài thơ có tác dụng gì?
A. Tất cả các đáp án đều đúng.
B. Tạo không khí trang trọng.
C. Gợi nỗi xót xa trước cái chết của người lính.
D. Hiện thực khốc liệt của chặng đường hành quân.
Từ “khúc khuỷu” và “thăm thẳm” trong câu thơ “Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm” thuộc loại từ gì?
A. Từ láy tượng thanh.
B. Từ ghép đẳng lập.
C. Từ láy tượng hình.
D. Từ ghép chính phụ.
Hình ảnh “súng ngửi trời” trong câu “Heo hút cồn mây súng ngửi trời” là biện pháp nghệ thuật gì?
A. Nhân hóa.
B. So sánh.
C. Hoán dụ.
D. Nhân hóa và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
Hình ảnh “hoa đong đưa” là biện pháp nghệ thuật gì?
A. Nhân hóa.
B. Ẩn dụ.
C. Hoán dụ.
D. So sánh.
Hãy chọn một trong những đáp án sau để trình bày ý kiến của anh/chị sau khi đọc xong câu thơ “Kìa em xiêm áo tự bao giờ”?
A. Thái độ ngạc nhiên của những người lính khi được gặp lại người thân yêu.
B. Thái độ ngạc nhiên của những người lính khi nhìn thấy trang phục của các cô gái.
C. Thái độ ngạc nhiên của những người lính khi chiêm ngưỡng sắc đẹp và trang phục của các cô gái Tây Bắc.
D. Thái độ ngạc nhiên của những người lính khi nhìn thấy các cô gái Tây Bắc.
Câu thơ “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống” có sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
A. Đối lập, điệp từ, nhân hóa.
B. Nhân hóa, so sánh, đối lập.
C. Điệp từ, đảo ngữ, so sánh.
D. Điệp từ, đối lập.
“Chơi vơi” thuộc dạng từ láy nào sau đây?
A. Láy vần.
B. Láy toàn bộ.
C. Láy phụ âm đầu.
D. Tất cả các đáp án đều sai.
Bài thơ “Tây Tiến” được in trong tập thơ nào?
A. Việt Bắc.
B. Dấu chân qua trảng cỏ.
C. Tây Tiến
D. Mây đầu ô.
Vì sao mở đầu bài thơ, Quang Dũng lại cất tiếng gọi sông Mã?
A. Là con sông in dấu kỷ niệm của người lính.
B. Là con sông chảy dọc địa bàn Tây Bắc, in dấu chặng đường hành quân của các chiến sĩ Tây Tiến.
C. Là một con sông thơ mộng.
D. Là con sông hung bạo, hiểm ác.
Đề tài của bài thơ Tây Tiến là viết về.
A. Thiên nhiên Tây Bắc.
B. Hình tượng người lính.
C. Hình tượng người mẹ Việt Nam anh hùng.
D. Tình yêu.
Nhà phê bình văn học Xuân Diệu cho rằng “đọc thơ Quang Dũng như ngậm nhạc trong miệng”, câu thơ nào dưới đây chứng minh điều đó
A. Quân xanh màu lá dữ oai hùm.
B. Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
C. Khèn lên man điệu nàng e ấp.
D. Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.
Bài thơ “Tây Tiến” được nhà thơ Quang Dũng sáng tác năm nào?
A. 1947
B. 1946
C. 1948
D. 1950
Nhận xét nào đúng về giọng điệu của hai câu thơ nói về sự gian khổ, khắc nghiệt của cuộc hành quân :
“ Anh bạn dãi dầu không bước nữa
Gục lên súng mũ bỏ quên đời”
(Tây Tiến- Quang Dũng)
A. Giọng điệu khách quan, rất thờ ơ, lạnh lùng.
B. Giọng vừa xót xa, vừa cứng cỏi, ngang tàng.
C. Giọng lâm li, chua chát và chán chường.
D. Giọng đùa vui cố giấu nỗi buồn đau, tê tái.
Câu thơ nào sau đây (trích trong bài “Tây Tiến” của Quang Dũng) thể hiện rõ nét nhất cách nói vừa rất tự nhiên, hồn nhiên, vừa đậm chất lính?
A. Mường lát hoa về trong đêm hơi.
B. Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói.
C. Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.
D. Heo hút cồn mây súng ngửi trời.
