Font size
WorksheetsBAI 21
Total questions: 50
Worksheet time: 38mins
Đối với cách mạng miền Nam, Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 1 - 1959) chủ trương
sử dụng bạo lực cách mạng.
đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử.
đẩy mạnh chiến tranh du kích.
kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao.
Quyết định để nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm được đề ra tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (1960).
Hội nghị lần thứ 24 BCH Trung ương Đảng (1976).
Hội nghị lần thứ 15 BCH Trung ương Đảng (1959).
Hội nghị lần thứ 21 BCH Trung ương Đảng (1973).
Phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
giữ vững và phát triển thế tiến công.
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam không có ý nghĩa nào sau đây?
Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Đã làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam đã
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
trực tiếp buộc Mĩ đưa quân dội tham chiến tại chiến trường miền Nam.
Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào là mốc đánh dấu bước chuyển của cách mạng miền Nam Việt Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
Vạn Tường (1965).
Đồng khởi (1959 - 1960).
Tây Nguyên (3-1975).
Mậu thân (1968).
Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của cách mạng miền Nam Việt Nam đã làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm?
Vạn Tường (1965).
Đồng khởi (1959 - 1960).
Ấp Bắc (1963).
Mậu thân (1968).
Năm 1960, ở miền Nam Việt Nam đã thành lập
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) chủ trương tiến hành đồng thời
cách mạng XHCN ở miền Bắc và CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
CM dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và CM tư sản dân quyền ở miền Nam.
cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và CM tư sản dân quyền ở miền Nam.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần III (9-1960), Đảng Lao động Việt Nam chủ trương nào sau đây?
Tiến hành chiến tranh nhân dân trên cả hai miền Bắc-Nam.
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở hai miền Bắc-Nam.
Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở hai miền Bắc-Nam.
Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng ở hai miền Bắc-Nam.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954 - 1975 là một Đảng lãnh đạo nhân dân
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.
Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (9-1960) đã xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc Việt Nam giữ vai trò
quyết định nhất.
tác động trực tiếp.
quyết định trực tiếp.
quyết định gián tiếp.
. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã đề ra nhiệm vụ chiến lược của miền Nam Việt Nam là
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
từng bước đánh bại cuộc chiến tranh của Mĩ.
tuyền tuyến lớn, có vai trò quyết định trực tiếp.
thực hiện hòa bình thống nhất đất nước.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách mạng ở miền Nam có vai trò
quyết định trực tiếp.
quyết định nhất.
hậu phương kháng chiến.
căn cứ địa cách mạng.
Từ năm 1961- 1965, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (19361-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.
mở rộng chiến tranh xâm lược sang lào và Campuchia.
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Tiến hành chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam (1961 - 1965), Mỹ nhằm thực hiện âm mưu chiến lược nào?
Tách rời nhân dân với phong trào cách mạng.
Chia cắt lâu dài nước Việt Nam.
Cô lập lực lượng vũ trang cách mạng.
Dùng người Việt đánh người Việt.
Âm mưu cơ bản của Mĩ trong thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam là
đẩy mạnh cuộc chiến tranh xâm lược miền Nam Việt Nam.
dùng người Việt đánh người Việt”.
dồn dân lập “ấp chiến lược”, tách nhân dân ra khỏi cách mạng.
tạo thế và lực cho sự tồn tại của chính quyền Sài Gòn.
“Ấp chiến lược” được Mỹ và Chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” của
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Chiến dịch “tràn ngập lãnh thổ” của Mĩ.
Chiến thắng Ấp Bắc (1-1963) chứng tỏ quân dân miền Nam Việt Nam hoàn toàn có khả năng đánh bại chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mĩ?
Chiến tranh cục bộ.
Chiến tranh đặc biệt.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Với chiến thắng Ấp Bắc (1-1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ?
Tìm diệt và bình định.
Tìm diệt và lấn chiếm.
Trực thăng vận và thiết xa vận.
Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ.
Năm 1963, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận
Bình Giã (Bà Rịa).
Đồng Xoài (Bình Phước).
Ấp Bắc (Mĩ Tho).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Chiến thắng quan trọng mở màn cho chiến dịch tiến công Đông - Xuân 1964 - 1965 của quân giải phóng ở miền Nam là
Bình Giã (Bà Rịa).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Đồng Xoài (Bình Phước).
An Lão (Bình Định).
Thắng lợi nào của quân và dân ta đã làm cho chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ bị phá sản về cơ bản?
Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho).
Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).
Chiến thắng Đồng Khởi (Bến Tre).
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi)
Năm 1953, thực dân Pháp gặp khó khăn nào trong cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt Nam? (THPT QG 2018)
Bước đầu để mất quyền chủ động.
Mỹ cắt giảm nguồn viện trợ.
Vùng chiếm đóng bị thu hẹp.
Bị Mỹ ép kết thúc chiến tranh.
. Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Mỹ ở Đông Dương trong những năm 1951 - 1954?
Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
Đưa quân đội tham chiến trực tiếp.
Từng bước thay chân quân Pháp.
Quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương.
Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã
ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.
viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve.
công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên.
tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.
Ngày 7-5-1953, Pháp đề ra kế hoạch quân sự Nava với mong muốn
giành thắng lợi quyết định.
đánh bại hoàn toàn quân chủ lực của ta.
phá các kế hoạch tiến công của ta.
kết thúc chiến tranh trong danh dự.
Theo kế hoạch Nava, từ thu - đông 1954 thực dân Pháp tấn công chiến lược ở Bắc bộ (Việt Nam) nhằm giành thắng lợi quyết định về
ngoại giao.
quân sự.
chính trị.
chính trị và ngoại giao.
Nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng kháng chiến Việt Nam được xác định trong kế hoạch quân sự đông - xuân 1953 - 1954 là
tiêu diệt sinh lực địch là chính.
tiến công vào những hướng chiến lược.
phân tán lực lượng địch.
giải phóng đất đai.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương, từ 1950 đến 7-1954 Chính phủ Pháp đã nhận viện trợ của nước nào?
Đức.
Nhật.
Mĩ.
Anh.
Trong Đông - Xuân 1953 - 1954, thực dân Pháp không phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho
Điện Biên Phủ.
Hòa Bình.
Xê nô.
Plâyku.
Trong Đông - Xuân 1953 - 1954, ngoài Đồng bằng Bắc bộ, thực dân Pháp phải tăng cường quân cơ động chiến lược cho
Tây Nguyên, Điện Biên Phủ, Hòa Bình, Luông Phabang và Mường Sài.
Plâyku, Tây Bắc, Điện Biên Phủ, Xênô và Luông Phabang.
Điện Biên Phủ, Xênô, Luông Phabang và Mường Sài, Plâyku.
Điện Biên Phủ, Tây Nguyên, Xênô, Luông Phabang và Mường Sài.
Trong thời kì 1945 - 1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt một tập đoàn cứ điểm của thực dân Pháp ở Đông Dương?
Việt Bắc.
Điện Biên Phủ.
Thượng Lào.
Biên giới.
Cuối năm 1953, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm mục tiêu là
tiêu diệt lực lượng địch và giải phóng vùng Tây Bắc.
đập tan âm mưu xâm lược và nô dịch của đế quốc.
buộc Pháp phải kí kết Hiệp định ngoại giao.
đánh đuổi đế quốc, giải phóng dân tộc.
Trong thời kì 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã đánh bại hoàn toàn kế hoạch quân sự lớn nhất của thực dân Pháp?
Chiến thắng Việt Bắc thu - đông.
Chiến thắng Biên giới thu - đông.
Chiến thắng Điện Biên Phủ.
Chiến thắng Hòa Bình.
Từ 1945-1954, chiến thắng nào của Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch “kết thúc chiến tranh trong danh dự” của thực dân Pháp?
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Chiến dịch Hòa Bình 1951 - 1953.
Chiến cuộc Đông - Xuân 1953 - 1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.
Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.
. Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là
phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
không vi phạm chủ quyền dân tộc.
Hiệp định Giơnevơ năm 1954 bàn về vấn đề
công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương.
Từ năm 1945-1954, thắng lợi rất quan trọng buộc thực dân Pháp phải công nhận các quyền độc lập cơ bản của ba nước Đông Dương là
Hiệp định Pari được kí kết.
Hiệp định Sơ bộ được kí kết.
Hiệp định Giơnevơ được kí kết.
chiến thắng Điện Biên Phủ.
“Chiến dịch này là một chiến dịch lịch sử của quân đội ta, ta đánh thắng chiến dịch này có ý nghĩa quân sự và ý nghĩa chính trị quan trọng” là nhận định của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về chiến dịch nào của quân và dân ta đã thực hiện trong giai đoạn chống Pháp (1945 – 1954)?
Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947.
Chiến dịch Biên Giới thu đông 1950.
Chiến dịch Thượng Lào 1954.
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
Trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954), thắng lợi làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương là
Chiến thắng Việt Băc thu - đông 1947.
Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954.
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 của nhân dân Việt Nam không tác động đến việc
buộc pháp phải chấp nhận sự thất bại, rút hết quân về nước.
Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.
giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta.
Nội dung nào không phản ánh ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Điện Biên Phủ của nhân dân Việt Nam?
Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
Là sự kiện đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp.
Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.
Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp.
Thắng lợi nào của nhân dân ta đã buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược và rút hết quân đội ra khỏi Đông Dương?
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953 – 1954).
Hiệp định Genève được kí kết (1954).
Chiến dịch Biên giới thu – đông (1950).
