NEW
Font size
Worksheetskim loại kiềm - kiềm thổ - nhôm (số 1)
Total questions: 50
Worksheet time: 30mins
Muối NaHCO3 có tính chất nào sau đây?
kiềm
axit
lưỡng tính
trung tính
Để làm mềm một loại nước có chứa các ion : Ca2+, Mg2+, HCO3-, SO42-, ta dùng chất nào sau đây ?
Ca(OH)2
NaOH
Na2CO3
BaCl2
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong thì hiện tượng quan sát được là:
nước vôi bị vẫn đục ngay
nước vôi bị đục dần sau đó trong trở lại
nước vôi bị đục dần
nước vôi vẫn trong
Kim loại không phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường là
Ca
Li
Be
K
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
đá vôi
thạch cao sống
thạch cao khan
thạch cao nung
Thành phần hóa học chính của quặng boxit là
Al2O3
Fe2O3
SiO2
CaSO4
Dãy nào dưới đây gồm các chất vừa tác dụng với dung dịch axit vừa tác dụng với dung dịch kiềm?
AlCl3 và Al2(SO4)3
Al(NO3)3 và Al(OH)3
Al2(SO4)3 và Al2O3
Al(OH)3 và Al2O3
Dẫn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch NaOH 1M thì dung dịch sau phản ứng có chứa:
NaHCO3 và Na2CO3
Na2CO3
NaOH và Na2CO3
NaHCO3
Nhận định nào sau đây là đúng?
Nước cứng là nước chứa nhiều ion HCO3- và SO42-
Làm mềm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng
Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
Nước cứng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước hiện nay
Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là
0,010
0,015
0,020
0,030
Cho 3,82 gam hợp kim Ba, Al vào nước dư chỉ thu được dung dịch chưa duy nhất một muối. Khối lượng Ba là:
3.425 gam.
1,644 gam
1,370 gam
2,740 gam
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố Al (Z= 13) là
3s23p3
3s23p2
3s23p1.
3s13p2
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ:
Mg.
Al
Na.
Fe.
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
NaOH loãng, nóng.
H2SO4 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nóng.
H2SO4 loãng, nguội.
Oxit nào sau đây không tan trong nước
K2O.
Fe2O3.
Na2O.
BaO
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là:
quặng manhetit
quặng boxit
quặng đôlômit.
quặng pirit.
Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Al2O3.
NaOH.
NaCl.
HCl.
Số oxi hóa đặc trưng của nhóm kim loại kiềm là:
+1
+2
+3
+1 hoặc +2
Chất nào sau đây được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh đau dạ dày?
NaOH
Na2CO3
NaHCO3.
CaCO3
Cho m gam nhôm phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là:
A. 5,40.
B. 8,10.
C. 2,70.
D. 4,05.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
(2) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(3) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2.
(4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(5) Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2SiO3.
(6) Cho ure vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là:
A. 4
B. 5
C. 3
D. 6
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Đá vôi (CaCO3).
Vôi sống (CaO).
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Khi nhiệt phân hoàn toàn NaHCO3 thì sản phẩm của phản ứng nhiệt phân là
NaOH, CO2, H2.
Na2O, CO2, H2O.
Na2CO3, CO2, H2O.
NaOH, CO2, H2O.
Cho dãy các kim loại: Ba, K, Cu, Fe. Số kim loại trong dãy phản ứng mạnh với H2O ở điều kiện thường là
2.
1.
3.
4.
Trong phòng thí nghiệm, kim loại Na được bảo quản bằng cách ngâm trong chất lỏng nào sau đây?
Nước.
Dầu hỏa.
Giấm ăn.
Ancol etylic.
Điều chế kim loại K bằng phương pháp
dùng khí CO khử ion K+ trong K2O ở nhiệt độ cao.
điện phân dung dịch KCl có màng ngăn.
điện phân KCl nóng chảy.
điện phân dung dịch KCl không có màng ngăn.
Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?
Ca(OH)2.
Mg(OH)2.
Mg.
BaO.
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
CaCO3.
Ca(OH)2.
CaO.
CaCl2.
Để khử chua cho đất người ta thường sử dụng chất nào sau đây?
Phèn chua.
Thạch cao.
Vôi sống.
Muối ăn.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
NaCl và Ca(OH)2.
Dung dịch nào sau đây được dùng để xử lý lớp cặn CaCO3 bám vào ấm đun nước?
Muối ăn.
Cồn 700.
Nước vôi trong.
Giấm ăn.
Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm?
Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng.
Al tác dụng với CuO nung nóng.
Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng.
Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.
Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh.
Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.
Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 → X → Y→ Al. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?
NaAlO2 và Al(OH)3.
Al(OH)3 và NaAlO2.
Al2O3 và Al(OH)3.
Al(OH)3 và Al2O3.
Có nhiều loại bánh cần tạo độ xốp, vì vậy trong quá trình nhào bột, người ta thường cho thêm hóa chất nào trong số các hóa chất sau đây?
NaCl
NaNO3
Na2CO3
NaHCO3
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Cho Ba vào dung dịch chứa phèn chua
(b) Cho FeCl2 vào dung dịch AgNO3
(c) Cho Ca(OH)2 vào dung dịch chứa Mg(HCO3)2
(d) Sục khí NH3 vào dung dịch chứa hõn hợp CuCl2 và AlCl3
Tổng số thí nghiệm có khả năng tạo hỗn hợp kết tủa là:
1
2
3
4
Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Ca(NO3)2
NaCl
K2SO4
KCl
Thứ tự tăng dần độ hoạt động hóa học của các kim loại kiềm là:
Na, K, Li, Cs, Rb
Li, Na,K, Rb, Cs
Cs, Rb, K, Na, Li
K, Na, Li, Rb, Cs
Chất X được sử dụng trong quá trình sản xuất nhôm trong công nghiệp để giảm nhiệt độ nóng chảy của nhôm oxit, tăng khả năng dẫn điện của hỗn hợp nóng chảy. X là:
Bôxit
Đôlômit
Manhetit
Criolit
Thành phần của nước cứng vĩnh cửu gồm:
Ca2+, Mg2+, HCO3-
Ca2+, Mg2+, NO3-
Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-
Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl-, SO42-
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp?
Thủy luyện
Điện phân nóng chảy
Nhiệt luyện
Điện phân dung dịch
Trộn bột kim loại với bột oxit sắt ( gọi là hỗn hợp tecmit) để thực hiện một phản ứng dùng để hàn đường ray xe lửa. Kim loại X là:
Al
Ag
Cu
Fe
Hoà tan hoàn toàn m gam Na kim loại vào nước thu được dung dịch X. Trung hoà dung dịch X cần 200ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị m đã dùng là:
6,9.
4,6.
9,2.
2,3.
Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thì thu được 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) bay ra. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là:
40,5 gam.
14,62 gam.
24,16 gam
14,26 gam
Kết luận nào sau đây đúng?
Nhôm có tính khử mạnh hơn kim loại kiềm và kim loại kiếm thổ.
Nhôm tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Nhôm là kim loại nặng, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
Phèn chua được dùng làm chất cầm màu trong ngành nhuộm vải.
Nhôm bền trong không khí và trong nước là do
có màng hidroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ.
có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.
nhôm có tính thụ động với không khí và nước.
nhôm là kim loại kém hoạt động.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Thuốc súng là hỗn hợp gồm 68% KNO3, 15% S và 17% C (than).
Hợp kim natri-nhôm siêu nhẹ nên được dùng trong kĩ thuật hàng không.
CaSO4.H2O được gọi là thạch cao sống.
Nước chứa nhiều ion Cu2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng.
Chọn phát biểu sai.
Phèn chua được dùng trong công nghiệp thuộc da.
Phèn chua được dùng làm chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm vải.
Phèn chua được dùng làm trong nước.
Phèn chua có công thức là Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
Chỉ dùng dung dịch KOH có thể phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
Fe, Al2O3, Mg.
Zn, Al2O3, Al.
Mg, Al2O3, Al.
K, Na, Mg.
Cho khí CO có dư đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
Al, Fe, Cu.
Fe, Cu.
Al2O3, Fe, Cu.
Cu.
