WorksheetsLý thuyết chương 7 Hóa 12
Total questions: 123
Worksheet time: 1hrs 18mins
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với kim loại nào sau đây?
Au.
Cu.
Fe.
Ag.
Kim loại Fe bị thụ động bởi dung dịch
H2SO4 loãng.
HCl đặc, nguội.
HNO3 đặc, nguội.
HCl loãng.
Tất cả các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch
HCl.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
KOH.
Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
CuSO4.
Al2(SO4)3.
MgSO4.
ZnSO4.
Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
Na2CO3.
FeCl3.
CaCl2.
KNO3.
Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
CuSO4.
MgCl2.
FeCl3.
AgNO3.
Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là?
Zn2+, Cu2+, Ag+.
Cr2+, Cu2+, Ag+.
Cr2+, Au3+, Fe3+.
Fe3+, Cu2+, Ag+.
Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
1
2
3
4
Kim loại có màu trắng hơi xám và có tính nhiễm từ là
Fe.
Cu.
Al.
Zn.
Tên gọi nào sau đây của hợp kim, có thành phần chính là sắt?
Thạch anh.
Đuyra.
Vàng tây.
Inoc.
Chất chỉ có tính khử là
Fe.
Fe2O3.
Fe(OH)3.
FeCl3.
Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch
HCl.
AgNO3.
CuSO4.
NaNO3.
Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (loãng, dư), tạo muối Fe(III). Chất X là
HNO3.
H2SO4.
HCl.
CuSO4.
Kim loại Fe phản ứng với dung dịch X (dư), tạo muối Fe(II). Chất X là
HNO3.
H2SO4 đặc.
HCl.
AgNO3.
Cho các dung dịch: HCl, NaOH, HNO3 loãng, CuSO4. Sắt không tác dụng được với dung dịch nào?
CuSO4.
HCl.
NaOH.
HNO3 loãng.
Kim loại mà khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không cho ra cùng một muối là
Mg.
Fe.
Al.
Zn.
Chất nào sau đây không thể oxi hoá được Fe thành Fe3+?
S.
Br2.
AgNO3.
H2SO4.
Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây tạo thành muối sắt(III)?
Dung dịch H2SO4 (loãng).
Dung dịch HCl.
Dung dịch CuSO4.
Dung dịch HNO3 (loãng, dư).
Cho các dung dịch loãng: (1) AgNO3, (2) FeCl2, (3) HNO3, (4) FeCl3, (5) HCl. Số dung dịch phản ứng được với Fe là
2
3
4
5
Thành phần nào của cơ thể người có nhiều Fe nhất?
Tóc.
Xương.
Máu.
Da.
Quặng manhetit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?
Fe.
Ag.
Al.
Cu.
Thành phần chính của quặng hemantit đỏ là
FeCO3.
Fe3O4.
Fe2O3.nH2O.
Fe2O3.
Quặng hematit nâu có chứa
Fe2O3.nH2O.
Fe2O3 khan.
Fe3O4.
FeCO3.
Quặng manhetit chứa
FeCl3.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO.
Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?
Pirit sắt.
Hematit đỏ.
Manhetit.
Xiđerit.
Tên của các quặng chứa FeCO3, Fe2O3, Fe3O4, FeS2 lần lượt là
hemantit, pirit, manhetit, xiđerit.
xiđerit, hemantit, manhetit, pirit.
xiđerit, manhetit, pirit, hemantit.
pirit, hemantit, manhetit, xiđerit.
Sắt ở ô số 26 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Cấu hình electron của ion Fe2+ là
[Ar]3d6.
[Ar]3d64s2.
[Ar]3d5.
[Ar]4s23d6.
Cho bột sắt vào cốc chứa H2SO4 ở nhiệt độ thích hợp, khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn được dung dịch X, rắn Y và khí Z. Dung dịch X chứa:
FeSO4 và H2SO4.
FeSO4 và Fe2(SO4)3.
FeSO4.
Fe2(SO4)3.
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan:
Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.
Fe(NO3)2, AgNO3.
Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Bột Fe tác dụng được với các dung dịch nào sau đây?
Cu(NO3)2, ZnSO4, AgNO3.
FeCl3, Cu(NO3)2, ZnSO4, AgNO3.
Cu(NO3)2, AgNO3, FeCl3.
Cu(NO3)2, ZnSO4, AgNO3, Na2CO3.
Cho hỗn hợp Zn và Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và AgNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp hai kim loại. Hai kim loại đó là
Fe, Cu.
Cu, Ag.
Zn, Ag.
Fe, Ag.
Câu nào trong các câu dưới đây không đúng?
Fe tan trong dung dịch CuSO4.
Fe tan trong dung dịch FeCl3.
Fe tan trong dung dịch FeCl2.
Cu tan trong dung dịch FeCl3.
Nhúng một lá sắt (dư) vào dung dịch chứa một trong các chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng lấy lá sắt ra, có bao nhiêu trường hợp tạo muối sắt(II)?
2
3
4
5
Hợp chất sắt(II) oxit có công thức là
Fe(OH)3.
FeO.
Fe2O3.
Fe3O4.
Công thức hóa học của sắt(II) hiđroxit là
FeO.
Fe3O4.
Fe(OH)3.
Fe(OH)2.
Hợp chất sắt(II) sunfat có công thức là
Fe(OH)3.
FeSO4.
Fe2O3.
Fe2(SO4)3.
Hợp chất sắt(II) nitrat có công thức là
Fe(NO3)2.
FeSO4.
Fe2O3.
Fe2(SO4)3.
Hợp chất sắt(II) oxit có màu gì?
Màu vàng.
Màu đen.
Màu trắng hơi xanh.
Màu trắng.
Hợp chất sắt(II) hiđroxit có màu gì?
Màu vàng.
Màu đen.
Màu trắng hơi xanh.
Màu trắng.
Kết tủa Fe(OH)2 sinh ra khi cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch
HCl.
NaOH.
NaCl.
KNO3.
Ở nhiệt độ thường, dung dịch FeCl2 tác dụng được với kim loại
Cu.
Ag.
Au.
Zn.
Chất nào dưới đây phản ứng được với dung dịch FeCl2?
H2SO4 (loãng).
CuCl2.
HCl.
AgNO3.
Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch?
Ag.
Fe.
Cu.
Mg.
Ở nhiệt độ thường, không khí oxi hoá được hiđroxit nào sau đây ?
Mg(OH)2.
Fe(OH)3.
Fe(OH)2.
Cu(OH)2.
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm FeO, CuO và MgO nung nóng, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn Y. Thành phần chất rắn Y là:
Fe, CuO, Mg.
FeO, CuO, Mg.
FeO, Cu, Mg.
Fe, Cu, MgO.
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua X, lúc đầu thấy xuất hiện kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang màu nâu đỏ. Công thức của X là
CrCl3.
FeCl3.
FeCl2.
MgCl2.
Hợp chất sắt(III) oxit có công thức là
Fe(OH)3.
FeSO4.
Fe2O3.
Fe2(SO4)3.
Công thức hóa học của sắt(III) hiđroxit là
Fe(OH)3.
Fe2O3.
Fe2(SO4)3.
Fe3O4.
Hợp chất sắt(III) sunfat có công thức là
Fe(OH)3.
FeSO4.
Fe2O3.
Fe2(SO4)3.
Hợp chất sắt(III) nitrat có công thức là
Fe(NO3)3.
FeSO4.
Fe2O3.
Fe(NO3)2.
Hợp chất sắt(III) oxit có màu gì?
Màu vàng.
Màu đen.
Màu trắng hơi xanh.
Màu đỏ nâu.
Hợp chất sắt(III) hiđroxit có màu gì?
Màu nâu đỏ.
Màu đen.
Màu trắng hơi xanh.
Màu trắng.
Nung nóng Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe3O4.
Fe.
FeO.
Fe2O3.
Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là
Fe.
Fe2O3.
FeCl2.
FeO.
Dung dịch chất nào sau đây không phản ứng với Fe2O3?
NaOH.
HCl.
H2SO4.
HNO3.
Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là
H2S.
AgNO3.
NaOH.
NaCl.
Trong các ion sau: Al3+, Mg2+ Fe2+ Fe3+. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Al3+.
Mg2+.
Fe2+.
Fe3+.
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
kim loại Ag.
kim loại Cu.
kim loại Mg.
kim loại Ba.
Dung dịch Fe2(SO4)3 không phản ứng với chất nào sau đây?
NaOH.
Ag.
BaCl2.
Fe.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, MgO.
Phản ứng nào sau đây không tạo ra muối sắt(III)?
FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, dư.
Fe2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4.
Fe(OH)3 tác dụng với dung dịch HCl.
Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
Hợp chất sắt từ oxit có công thức là
Fe(OH)3.
FeO.
Fe2O3.
Fe3O4.
Dãy gồm các hợp chất chỉ có tính oxi hoá là
FeO, Fe2O3.
Fe2O3, Fe2(SO4)3.
Fe(OH)2, FeO.
Fe(NO3)2, FeCl3.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không có khả năng phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?
FeCl3.
Fe2O3.
Fe3O4.
Fe(OH)3.
Oxit bị oxi hóa khi phản ứng với dung dịch HNO3 loãng là
MgO.
FeO.
Fe2O3.
Al2O3.
Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe(OH)3.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO.
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeCO3 bằng một lượng dung dịch H2SO4 đặc nóng, thu được hỗn hợp gồm hai khí X ,Y. Công thức hoá học của X, Y lần lượt là:
H2S và SO2.
H2S và CO2.
SO2 và CO.
SO2 và CO2.
Để bảo quản dung dịch FeSO4 trong phòng thí nghiệm, người ta cần thêm vào dung dịch hoá chất nào dưới đây?
Một đinh Fe sạch.
Dung dịch H2SO4 loãng.
Một dây Cu sạch.
Dung dịch H2SO4 đặc.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ag có khả năng tan trong dung dịch FeCl3.
Cu có khả năng tan trong dung dịch FeCl3.
Cu có khả năng tan trong dung dịch PbCl2.
Cu có khả năng tan trong dung dịch FeCl2.
Tiến hành thí nghiệm sau: Cho một ít bột đồng kim loại vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3, lắc nhẹ ống nghiệm sẽ quan sát thấy hiện tượng nào sau đây?
Kết tủa sắt xuất hiện và dung dịch có màu xanh.
Có khí màu vàng lục của Cl2 thoát ra.
Đồng tan và dung dịch có màu xanh.
Không có hiện tượng gì xảy ra.
Trong thành phần của gang, nguyên tố chiếm hàm lượng cao nhất là
Si.
Mn.
S.
Fe.
Gang là hợp kim của sắt với cacbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,… trong đó hàm lượng cacbon chiếm
từ 2% đến 6%.
dưới 2%.
từ 2% đến 5%.
trên 6%.
Trong quá trình sản suất gang, xỉ lò là chất nào sau đây?
CaCO3.
SiO2.
CaSiO3.
MnSiO3.
Trong sản xuất gang, người ta dùng một loại than vừa có vai trò là nhiêu liệu cung cấp nhiệt cho lò cao, vừa tạo ra chất khử CO, vừa tạo thành phần từ 2-5% C trong gang. Loại than đó là
than non.
than đá.
than gỗ.
than cốc.
Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm lượng cacbon chiếm
trên 2%.
dưới 2%.
từ 2% đến 5%.
trên 5%.
Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất?
Ag.
Al.
Cr.
Fe.
Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ… Kim loại X là?
Fe.
Ag.
Cr.
W.
Các số oxi hoá đặc trưng của crom là:
+2, +4, +6.
+2, +3, +6.
+1, +2, +4, +6.
+3, +4, +6.
Cặp kim loại bền trong không khí và nước nhờ có lớp màng oxit rất mỏng bền bảo vệ là:
Fe, Al.
Fe, Cr.
Al, Cr.
Mn, Cr.
Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn
Fe.
K.
Na.
Ca.
Dung dịch HCl, H2SO4 loãng sẽ oxi hóa crom đến mức oxi hóa nào?
+2.
+3.
+4.
+6.
Các kim loại Fe, Cr, Cu cùng tan trong dung dịch nào sau đây?
Dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Dung dịch HCl.
Dung dịch HNO3 loãng.
Dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Dãy kim loại bị thụ động trong axit HNO3 đặc, nguội là:
Fe, Al, Cr.
Fe, Al, Ag.
Fe, Al, Cu.
Fe, Zn, Cr.
Công thức crom(III) oxit là
CrO.
CrO3.
Cr2O3.
Cr2(SO4)3.
Crom(III) hiđroxit có màu gì?
Màu vàng.
Màu lục xám.
Màu đỏ thẫm.
Màu lục thẫm.
Crom(III) oxit có màu gì?
Màu vàng.
Màu lục xám.
Màu đỏ thẫm.
Màu lục thẫm.
Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
CrCl3.
NaOH.
KOH.
Cr(OH)3.
Các hợp chất của crom có tính chất lưỡng tính là
CrO3 và K2Cr2O7.
Cr2O3 và Cr(OH)3.
Cr2O3 và CrO3.
CrO3 và Cr(OH)3.
Ion nào nào sau đây vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa?
Zn2+.
Al3+.
Cr3+.
Fe3+.
Crom (VI) oxit (CrO3) có màu gì?
màu vàng.
màu đỏ thẫm.
màu xanh lục.
màu da cam.
Dung dịch K2Cr2O7 có màu gì?
Màu da cam.
Màu đỏ thẫm.
Màu lục thẫm.
Màu vàng.
Dung dịch K2CrO4 có màu gì?
Màu da cam.
Màu đỏ thẫm.
Màu lục thẫm.
Màu vàng.
Công thức hoá học của kali cromat là
K2Cr2O7.
KNO3.
K2SO4.
K2CrO4.
Công thức hóa học của natri đicromat là
Na2Cr2O7.
NaCrO2.
Na2CrO4.
Na2SO4.
Công thức hoá học của axit cromic là
H2Cr2O7.
HNO3.
H2SO4.
H2CrO4.
Số oxi hóa của crom trong hợp chất K2Cr2O7 là
+2.
+3.
+6.
+4.
Oxit nào sau đây là oxit axit?
CaO.
CrO3.
Na2O.
MgO.
Oxit nào sau đây là không phải là oxit axit?
P2O5.
CrO3.
CO2.
Cr2O3.
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
Cr(OH)2.
Cr2O3.
Cr(OH)3.
Al2O3.
Cho dãy các chất: CrO3, FeO, Fe, Cr(OH)3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
1
2
3
4
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ:
không màu sang màu vàng.
không màu sang màu da cam.
màu vàng sang màu da cam.
màu da cam sang màu vàng.
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng ?
Fe.
Mg.
Cu.
Al.
Dung dịch nào sau đây hòa tan được Cr(OH)3?
KCl.
NaNO3.
K2SO4.
NaOH.
Ở điều kiện thường, crom tác dụng được với phi kim nào sau đây?
Lưu huỳnh.
Photpho.
Flo.
Nitơ.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO?
Ca.
Na.
Fe.
K.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO?
Cu.
Ba.
Ca.
K.
Nguyên tố crom có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?
Na2Cr2O7.
Cr2O3.
CrO.
Na2CrO4.
Dung dịch chất nào sau đây không phản ứng với Fe2O3?
NaOH.
HCl.
H2SO4.
HNO3.
Nguyên tố crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?
Cr(OH)3.
Na2CrO4.
Cr2O3.
NaCrO2.
Oxit nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra hỗn hợp muối ?
Al2O3.
Fe3O4.
CaO.
Na2O.
Kim loại crom tan được trong dung dịch
HNO3 (đặc, nguội).
H2SO4 (đặc, nguội).
HCl (nóng).
NaOH (loãng).
Chất rắn X màu đỏ thẫm tan trong nước thành dung dịch màu vàng. Một số chất như S, P, C, C2H5OH… bốc cháy khi tiếp xúc với X. Chất X là
P.
Fe2O3.
CrO3.
Cu.
Oxit nào sau đây là oxit axit ?
CrO3.
FeO.
Cr2O3.
Fe2O3.
Cặp chất nào sau đây không cùng tồn tại trong một dung dịch?
CuSO4 và NaOH.
FeCl3 và NaNO3.
Cu(NO3)2 và H2SO4.
NaOH và Na2CO3.
Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (II) sau khi kết thúc phản ứng?
Cho Fe2O3 vào dung dịch HCl.
Đốt cháy Fe trong Cl2 dư.
Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl.
Cho Fe vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư.
Cho các chất: NaOH, Cu, HCl, HNO3, AgNO3, Mg. Số chất phản ứng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
3
4
5
6
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch BaCl2.
(b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(c) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(d) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(e) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Cr2(SO4)3.
(g) Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
2
3
4
5
Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2. (b) Cho CaO vào H2O.
(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch CH3COOH. (d) Sục khí Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon.
(b) Bột nhôm trộn với bột sắt(III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.
(c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu của nước.
(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.
(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các chất sau: Cr(OH)3, CaCO3, Al(OH)3 và Al2O3. Số chất vừa phản ứng với dụng dịch HCl, vừa phản ứng với dung dịch NaOH là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Cho khí H2 dư qua hỗn hợp bột Fe2O3 và CuO nung nóng, thu được Fe và Cu.
(b) Cho kim loại Ba tác dụng với dung dịch CuSO4, thu được kim loại Cu.
(c) Cho AgNO3 tác dụng với dung dịch FeCl3, thu được kim loại Ag.
(d) Để gang trong không khí ẩm lâu ngày có xảy ra ăn mòn điện hóa học.
(e) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân khi nhiệt kế bị vỡ.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho gang tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng. (b) Cho Fe tác dụng với dung dịch Fe(NO3)3.
(c) Cho Al tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và CuSO4.
(d) Cho Fe tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2. (e) Cho Al và Fe tác dụng với khí Cl2 khô.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có hiện tượng ăn mòn điện hóa học là
2
3
4
5
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2. (b) Cho FeS vào dung dịch HCl.
(c) Cho Al vào dung dịch NaOH. (d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NaHCO3. (g) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
3
4
5
6
