Font size
Worksheetssắt
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Quặng xiđerit có thành phần chính là
Fe2O3
Fe3O4
FeO
FeCO3
Người ta có thể dùng thùng bằng sắt để đựng
dung dịch HNO3 loãng
dung dịch HNO3 đặc, nguội.
dung dịch HCl
dung dịch H2SO4 loãng.
Cặp chất không phản ứng với nhau là
Cu và dung dịch FeCl3.
Cu và dung dịch FeCl2
Fe và dung dịch FeCl3
Fe và dung dịch CuCl2.
Khi nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe3O4
FeO
Fe2O3
Fe(OH)2
Phương trình phản ứng nào sau đây chứng minh Fe2+ có tính khử?
Tất cả đều đúng
FeCl2 + Cl2
Fe(OH)2 + O2 + H2O
FeO + HNO3
Fe có thể tan trong dung dịch nào sau đây?
MgCl2
AlCl3
FeCl3
FeCl2
Hợp chất nào sau đây có tính khử?
Fe(NO3)3
Fe(OH)3
Fe2O3
FeO
Chất nào sau đây không thể oxh Fe thành Fe3+?
S
Cl2
AgNO3
H2SO4 đặc nóng
Cho lần lượt các chất bột MgO, Al2O3, FeO, Fe2O3 vào dung dịch HNO3 loãng. Ở một thí nghiệm thấy có khí không màu sau đó hóa nâu ngoài không khí. Chất bột đó là
MgO
Al2O3
FeO
Fe2O3
Trong bảng tuần hoàn, Fe (Z = 26) thuộc nhóm
VIIIB.
IIB
IIA.
VIIIA.
Công thức của quặng manhetit là
FeS2.
Fe2O3.
FeCO3.
Fe3O4.
Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?
H2SO4 đặc, nóng, dư.
HNO3 đặc, nóng, dư.
MgSO4.
CuSO4.
Chọn phát biểu đúng
Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất.
Sắt là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất.
Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt hơn nhôm.
Sắt tự do có thể được tìm thấy trong các thiên thạch rơi từ vũ trụ xuống Trái Đất.
Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Fe và dung dịch HCl đặc nguội.
Fe và dung dịch NaOH.
Fe và khí clo (đun nóng).
Fe và dung dịch CuSO4.
Cho vào ống nghiệm một ít mạt sắt rồi rót vào một ít dung dịch HNO3 đặc, nóng dư. Ta nhận thấy
sắt tan, tạo dung dịch không màu, xuất hiện khí màu nâu đỏ.
sắt tan, tạo dung dịch màu vàng, xuất hiện khí không màu hoá nâu đỏ trong không khí.
sắt tan, tạo dung dịch không màu, xuất hiện khí không màu hoá nâu đỏ trong không khí.
sắt tan, tạo dung dịch màu vàng, xuất hiện khí màu nâu đỏ.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sắt tác dụng với khí clo dư (to) tạo thành sắt (III) clorua.
(2) Sắt tác dụng với lưu huỳnh dư (to) tạo thành sắt (II) sunfua.
(3) Sắt tác dụng với dung dịch axit nitric đặc nóng, dư tạo thành Fe(III) nitrat.
(4) Sắt tác dụng với khí oxi (to) tạo Fe3O4.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan:
Fe(NO3)2, AgNO3.
Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Fe(NO3)3, AgNO3.
Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.
Quặng có hàm lượng Fe cao nhất?
Hematit đỏ.
Xiderit.
Manhetit.
Pirit.
Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3, FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO.
Fe.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Đốt dây sắt trong khí clo.
(2) Đốt nóng hỗn hợp bột Fe và S (trong điều kiện không có oxi).
(3) Cho FeO vào dung dịch HNO3 (loãng, dư).
(4) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(5) Cho Fe vào dung dịch H2SO4 (loãng, dư).
Có bao nhiêu thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) ?
2.
1.
3.
4.
Cho một ít bột sắt lần lượt vào lượng dư các dung dịch loãng sau đây: HCl, HNO3, H2SO4, AgNO3, CuSO4, NaCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp thu được muối sắt (II) là
3.
4.
5.
6.
Phản ứng chứng minh hợp chất Fe(II) có tính khử
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + NaCl.
Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O.
3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + 5H2O + NO.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+, ta dùng lượng dư
Mg.
Cu.
Ba.
Ag.
Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu với khối lượng không đổi, ta dùng
Mg(NO3)2.
Cu(NO3)2.
AgNO3.
Fe(NO3)3
Kim loại Fe không phản ứng chất nào sau đây?
CuSO4.
MgCl2.
FeCl3.
AgNO3.
Hai dung dịch đều tác dụng với Fe là
CuSO4 và HCl.
CuSO4 và ZnCl2.
HCl và CaCl2.
MgCl2 và FeCl3.
Cho 1 lá sắt vào dung dịch chứa 1 trong những muối sau: ZnCl2 (1); CuSO4 (2); Pb(NO3)2 (3); NaNO3 (4); MgCl2 (5); AgNO3 (6).
Các trường hợp xảy ra phản ứng là:
(1); (2); (4); (6).
(2); (5); (6).
(1); (3); (4); (6).
(2); (3); (6).
Trong các phản ứng hoá học cho dưới đây, phản ứng nào không đúng?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + Cl2 → FeCl2
Fe +2 FeCl3 → 3FeCl2
Sắt nằm ở ô thứ 26 trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của ion Fe2+
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d4 4s2
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2
Nhúng 1 lá sắt vào các dd : HCl, HNO3 đặc, nguội, CuSO4, FeCl2, ZnCl2, FeCl3. Có bao nhiêu phản ứng xảy ra :
2
3
5
4
Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây giải phóng khí H2?
HNO3 loãng
HNO3 đặc, nóng
CuSO4
HCl
Công thức của sắt (III) hidroxit là
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Fe2O3
FeO
Kim loại có màu trắng hơi xám và có tính nhiễm từ là:
Fe.
Cu.
Al.
Zn
Fe có số thứ tự là 26. Fe3+ có cấu hình electron là
1s22s22p63s23p64s23d3
1s22s22p63s23p63d5
1s22s22p63s23p63d6
1s22s22p63s23p63d64s2
Các số oxi hoá thường gặp của sắt trong các hợp chất là
+2, +4.
+1, +2.
+2, +3.
+1, +2, +3.
Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (II) sau khi kết thúc phản ứng?
Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư.
Đốt cháy Fe trong khí Cl2 dư.
Cho Fe2O3 vào dung dịch HCl.
Có các mô tả sau về tính chất của sắt:
(1) Màu trắng xám.
(2) Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
(3) Kim loại nặng.
(4) Dễ nóng chảy.
(5) Có khả năng nhiễm từ.
(6) Có khả năng xúc tác.
Sổ mô tà đúng là
2
3
4
5
Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch đồng(II) sunfat có màu xanh. Hiện tượng xảy ra là:
Chỉ có màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt dần.
Chỉ một phần đinh sắt bị hoà tan.
Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không bị hoà tan.
Một phần đinh sắt bị hoà tan, kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt dần.
Tên của các quặng chứa FeCO3, Fe2O3, Fe3O4, FeS2 lần lượt là gì?
Hemantit, pirit, manhetit, xiđerit.
Xiđerit, hemantit, manhetit, pirit.
Xiđerit, manhetit, pirit, hemantit.
Pirit, hemantit, manhetit, xiđerit.
Kim loại Fe bị thụ động bởi dung dịch
H2SO4 loãng.
HCl đặc, nguội.
HNO3 đặc, nguội.
HCl loãng.
Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
Fe+ 2FeCl3 → 3FeCl2.
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
2Fe + 6H2SO4 (đặc, nóng) → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O.
Fe + ZnSO4 → FeSO4 + Zn.
Chất nào sau đây không thể oxi hoá được Fe thành Fe3+?
Cl2
S.
Br2.
O2.
Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
Cu(NO3)2.
Al(NO3)3.
FeCl3.
AgNO3.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
FeCl2.
NaCl.
MgCl2.
CuCl2.
Sắt phản ứng với chất nào sau đây tạo được hợp chất trong đó sắt có hóa trị (III)?
dd H2SO4 loãng
dd CuSO4
dd HCl đậm đặc
dd HNO3 loãng.
Hợp chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HNO3 loãng giải phóng khí NO (sản phẩm khử duy nhất)?
Fe(OH)3.
FeCl3.
Fe2O3.
FeO.
Cho phản ứng: a FeO + b HNO3 → c Fe(NO3)3 + d NO + e H2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất, tổng (a+b) bằng
13.
10.
3.
5.
Nhiệt phân Fe(OH)2 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
Fe(OH)3.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO.
Cấu hình electron nào là của Fe3+ ?
[Ar] 4s2
[Ar] 3d64s2
[Ar] 3d5
[Ar] 3d6
Nhúng thanh sắt lần lượt vào các dung dịch sau: CuCl2, AgNO3 dư, ZnCl2, FeCl3, HCl, HNO3. Số trường hợp xảy ra phản ứng tạo hợp chất sắt (II) là
2.
3.
4.
5.
Chia bột kim loại X thành 2 phần. Phần một cho tác dụng với Cl2 tạo ra muối Y. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HCl tạo ra muối Z. Cho kim loại X tác dụng với muối Y lại thu được muối Z. Vậy X là kim loại nào sau đây ?
Mg.
Al.
Zn.
Fe.
FeCl3 có thể được điều chế bằng cách
cho Fe tác dụng với NaCl.
cho Fe tác dụng với dung dịch HCl.
cho Fe tác dụng với khí Cl2.
cho Fe tác dụng với dung dịch CuCl2.
Chất nào dưới đây vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa?
FeSO4.
Fe2(SO4)3.
Fe2O3.
Fe.
Hiện tượng gì xảy ra nếu để lâu Fe(OH)2 trong không khí ẩm?
Fe(OH)2 chuyển dần sang màu đỏ nâu.
Fe(OH)2 chuyển dần sang màu vàng.
Fe(OH)2 chuyển dần sang màu đen.
Fe(OH)2 chuyển dần sang màu tím.
Chất có công thức Fe2(SO4)3 có tên là
sắt (II) sunfat.
sắt (III) sunfat.
sắt (III) sunfua.
sắt (II) sunfua.
Kim loại không tác dụng với muối FeCl3 là
Al.
Cr.
Fe.
Ag.
Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Cho Na vào dung dịch CuSO4.
(2) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(3) Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư.
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột Fe2O3 đun nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
(3) và (4).
(1) và (2).
(2) và (3).
(1) và (4).
Cho sắt phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ. Chất khí đó là
NO2.
N2O.
NH3.
N2.
Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
FeO.
Fe2O3.
Fe3O4.
Fe(OH)2.
Sản phẩm tạo thành có chất kết tủa khi dung dịch Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch
NaOH.
Na2SO4.
NaCl.
CuSO4.
Chất có tính oxi hoá nhưng không có tính khử là
Fe.
Fe2O3.
FeCl2.
FeO.
Khi cho dung dịch kiềm phản ứng với dung dịch sắt (II) sunfat thu được kết tủa màu trắng xanh là
Fe2O3.
Fe(OH)3.
FeO
Fe(OH)2.
Hợp chất sắt (II) sunfat có công thức là
FeSO4.
FeSO3.
FeS.
Fe2(SO4)3.
Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
ZnCl2
MgCl2
NaCl
FeCl3
Kim loại Fe không tan trong dung dịch nào sau đây?
Fe(NO3)3
CuCl2
Zn(NO3)2
AgNO3
Kim loại sắt không tan trong dung dịch nào sau đây?
FeCl3
H2SO4 loãng, nguội
AgNO3
HNO3 đặc, nguội
Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?
Au
Fe
Ag
Cu
Kim loại Fe không phản ứng với
dung dịch AgNO3
Cl2
Al2O3
dung dịch HCl đặc nguội
Kim loại sắt tác dụng với chất nào dưới đây (dư) tạo muối sắt (III)?
Dung dịch H2SO4 loãng
S
Dung dịch HCl
Cl2
Công thức hóa học của sắt (III) oxit là
Fe2O3
Fe3O4
Fe2(SO4)3
Fe(OH)3
Công thức của sắt (II) hidroxit là
Fe(OH)3
Fe(OH)2
Fe2O3
Fe3O4
Quặng hematit đỏ có thành phần chính là
FeCO3
FeS2
Fe3O4
Fe2O3
Thành phần chính của quặng pirit là
Fe3O4
FeCO3
FeS2
Fe2O3
Cho dãy các chất: FeO, FeCO3, Fe3O4, Fe(OH)3, Fe(OH)2, Fe2(SO4)3, FeSO4, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi cho tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng là
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Hợp chất nào dưới đây sắt ở trạng thái số oxi hóa +2?
FeCl3
Fe2(SO4)3
FeSO4
Fe2O3
Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là
FeCl2.
FeCl3.
CuCl2.
MgCl2.
Công thức hóa học của sắt (III) clorua là
FeCl2.
FeCl3.
FeSO4.
Fe2(SO4)3.
Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (III) sau khi kết thúc phản ứng?
Cho Fe vào dung dịch CuSO4.
Cho Fe(OH)2 vào dung dịch H2SO4 loãng.
Cho Fe vào dung dịch HCl.
Đốt cháy Fe trong bình khí Cl2 dư.
Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (II) sau khi kết thúc phản ứng?
Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư.
Đốt cháy Fe trong khí Cl2 dư.
Cho Fe2O3 vào dung dịch HCl.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho bột Mg dư vào dung dịch FeCl3.
(b) Đốt dây Fe trong khí Cl2 dư.
(c) Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.
(d) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư.
(e) Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng.
(g) Cho bột FeO vào dung dịch KHSO4.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt(II) là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
[ĐỀ THPT QG 2017] Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch hỗn hợp FeSO4 và H2SO4 làm mất màu dung dịch KMnO4.
(b) Fe2O3 có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematit.
(c) Fe(OH)3 tan được trong dung dịch axit mạnh và kiềm.
(d) FeO là oxit axit, tác dụng với H2O chỉ tạo ra Fe(OH)2.
Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
[ĐỀ THPTQG 2017] Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2.
(b) Cho Fe(NO3)2 tác dụng với dung dịch HCl.
(c) Cho FeCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng.
(d) Cho Fe2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
1.
2.
3.
4.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2.
(b) Cho CuS vào dung dịch HCl.
(c) Cho kim loại Fe vào dung dịch FeCl3.
(d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch FeCl3.
(e) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch NaHCO3.
(g) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3.
Số thí nghiệm không xảy ra phản ứng là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
