Worksheetstrắc nghiệm hóa cuối kì 1 12
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Chất nào sau đây thuộc loại ester?
CH3OOCC2H5
HOOCCH3
H2NCH2COOH
CH3CHO
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức phân từ là
CnH2nO (n≥2)
CnH2nO2 (n≥2)
CnHnO3 (n≥2)
CnH2nO4 (n≥2)
Tỉ khối hơi của một ester no, đơn chức X so với hydrogen là 30. Công thức phân tử của X là
C2H4O2
C3H6O2
C5H10O2
C4H8O2
Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
Ethyl formate.
Ethyl acetate.
Methyl acetate
Methyl formate.
Xà phòng hoá hoàn toàn ester có công thức hoá học CH3COOC2H5 trong dung dịch KOH dư đun nóng, thu được sản phẩm gồm
CH3COOH và C2H5OH
CH3COOK và C2H5OH
C2H5COOK và CH3OH
HCOOK và C3H7OH
Để phản ứng vừa đủ với 0,15 mol CH3COOCH3 cần V lít dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là
0,2
0,1
0,5
0,3
Chất béo là triester của acid béo với
methyl alcohol.
ethylen glicol
ethyl alcohol
glycerol
Công thức của triolein là
(HCOO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C2H5COO)3C3H5
(CH3COO)C3H5
Thủy phân tristearin (C17H35COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C2H3COONa
HCOONa
C17H33COONa
C17H35COONa
Chất nào sau đây thuộc loại acid béo omega-3?
Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình này sau đây:
Cô cạn ở nhiệt độ cao.
Hydrogen hóa (xt, tº, p).
Làm lạnh.
Phản ứng xà phòng hóa.
Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
Nước cất
Dung dịch sodium hydroxide
Dung dịch nước Javel
Dung dịch xà phòng
Thành phần chính của xà phòng là
muối của acid béo
muối của acid vô cơ
muối sodium hoặc potassium của acid béo
muối sodium hoặc potassium của acid
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
Dầu mỏ
Mỡ động vật
GỖ
Bồ kết
Chất không tham gia phản ứng thuỷ phân là
Glucose, maoltose
Glucose, tinh bột
Glucose, cellulose
Glucose, fructose
Saccharose là một loại disaccharide. CTPT của saccharose là
C12H22O11
(C6H10O5)n
C6H12O6
C2H4O2
Cho các phát biểu sau:
(1) Fructose và glucose đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccharose và tỉnh bột đều không bị thủy phân khi có acid H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Cellulose và saccharose đều thuộc loại disaccharide;
Phát biểu đúng là
(3) và (4).
(1) và (3)
(1) và (2).
(2) và (4)
Cho dung dịch chứa m gam glucose tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 sau phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là
13,5
18,0
9,0
16,2
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucose phản ứng với trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. Cu(OH)2
(b) Trong môi trường acidvà fructose có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với nước bromine.
(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Fructose là hợp chất đa chức.
(g) Có thể điều chế ethyl alcohol từ glucose bằng phương pháp lên men.
Số phát biểu đúng là:
4
5
2
3
Chất X có công thức CH3NH2 Tên gọi của X là
trimethylamine.
ethylamine
methylamine
dimethylamine
Chất nào sau đây là amine bậc một?
CH3NHC2H5
(CH3)2NH
(C2H5)3N
C6H5NH2
Dung dịch methyl amine trong nước làm
quì tím không đổi màu
quì tím hoá xanh
phenolphtalein hoá xanh
phenolphtalein không đổi màu
Thêm ethylamine đến dư vào dung dịch CuSO4 thì thu được
kết tủa màu xanh nhạt
dung dịch màu xanh lam
kết tủa màu xanh lam
dung dịch màu xanh nhạt
Bằng phương pháp hóa học, thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch: methylamine, aniline, acetic acid là
phenolphtalein
quỳ tím
sodium hydroxide
sodium chloride
Khối lượng ethylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
0,31 gam
0,45 gam
0,59 gam
0,90 gam
Amino acid là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm carboxyl và nhóm amino
chỉ chứa nhóm amino
chỉ chứa nhóm carboxyl
chỉ chứa nitrogen hoặc carbon
Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
valine
lysine
alanine
glycine
Alanine có công thức là
C6H5-NH2
CH3-CH(NH2)-COOH
H2N-CH2-COOH
H2N-CH2-CH2-COOH
Aminoacetic acid (H2NCH2COOH) tác dụng được với dung dịch
Na2SO4
NaOH
NaNO3
NaCl
Tính chất hóa học nào sau đây là đặc trưng của amino acid?
Tính oxi hóa mạnh
Tính khử mạnh
Tính lưỡng tính
Tính acid mạnh
Cho các chất có công thức cấu tạo sau: H2NCH2COOH (1); C2H5COOH (2); C2H5NH2 (3); H2NCH2CH2CH(NH2)COOH (4); C6H5NH2 (5). Những chất vừa phản ứng được với acid vừa phản ứng được với base là
(1), (2)
(4), (5)
(2), (3)
(1), (4)
Cho dãy các chất: H2, H2NCH2COOH, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng với NaOH trong dung dịch là
2
1
3
4
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính điện di của amino acid?
Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid chỉ phụ thuộc vào pH của dung dịch.
Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường
Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường
Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc và pH của môi trường.
Để phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 7,5 gam H2NCH2COOH cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1 M. Giá trị của V là
100
200
50
150
Cho 0,1 mol glutamic acid tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
22,3
19,1
16,9
18,5
Peptide là các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các
đơn vị glucose
acid béo
đơn vị a - amino acid
đơn vị hydrocarbon
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là
dung dịch NaOH
dung dịch NaCl
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
dung dịch HCỊ
Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein
Saccharose
Triglyceride
Albumin
Cellulose
Khi nấu món canh từ thịt cua tôm tép có nhiều mảng thịt đóng rắn lại. Hiện tưởng trên gây ra bởi tính chất nào sau đây?
Sự đông tụ protein bởi sự thay đổi pH.
Sự đông tụ protein bởi nhiệt độ.
Kết tủa carbonate của các chất khoảng có trong vò.
Sự thủy phân protein bởi nhiệt độ.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
Gly-Phe-Gly-Ala-Val
Gly-Ala-Val-Val-Phe
Gly-Ala-Val-Phe-Gly
Val-Phe-Gly-Ala-Gly
Các enzyme đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sinh vật, như xúc tác cho các quá trình sinh hoá và hoá học. Ví dụ, lipase là enzyme xúc tác cho quá trình thuỷ phân các chất béo chuỗi dài; protease là enzyme xúc tác cho quá trình thuỷ phân các liên kết peptide có trong protein và polypeptide. Các enzyme chỉ tồn tại và phát triển ở môi trường gần trung tính và nhiệt độ tương đối thấp (gần với nhiệt độ của cơ thể sinh vật). Khi đóng vai trò là chất xúc tác trong các quá trình sinh hoá, các enzyme không có đặc điểm nào sau đây?
Có tính chọn lọc cao
Làm tăng tốc độ của các quá trình sinh hoá.
Có tác dụng tốt ở nhiệt độ cao hoặc môi trường acid mạnh.
Chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ phù hợp
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các peptide đều có phản ứng màu biuret.
(b) Muối phenylammonium chloride không tan trong nước.
(c) Ở điều kiện thường, methylamine và dimethylamine là những chất khí.
(d) Trong phân tử peptide mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxygen.
(e) Ở điều kiện thường, amino acid là những chất lòng.
Số phát biểu đúng là
2
4
5
3
Polymer là những hợp chất có phân tử khối lớn do nhiều đơn vị nhỏ liên kết với nhau tạo thành. Các đơn vị nhỏ này được gọi là
mắt xích
monomer
hệ số polymer hóa.
hệ số trùng hợp
Monomer tạo nên mắt xích của polypropylene (PP) là
CH4
CH2=CH2
CH3-CH=CH2
CH≡CH
Trùng hợp ethylene thu được polymer có tên gọi là.
Polystyrene
Polyethylene
polypropylene
Poly(vinyl chloride)
Tên gọi của polyme có công thức cho dưới đây là
poly (metyl metacrylat)
poly (vinyl chloride)
polyethylene
polystyrene
Tên gọi của polyme có công thức cho dưới đây là
nylon-6
nylon-7
nylon-6,6
olon
Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố chlorine?
Poly(methyl methacrylate).
Polyethylene
Polybutadien
Poly(vinyl chloride)
Quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau (monomer) tạo thành phân tử lớn (polymer) được gọi là phản ứng
thuỷ phân
trùng hợp
trùng ngưng
xà phòng hóa
Phản ứng nCH2=CH-CH=CH2-----xt,t⁰,p------->(CH2-CH=CH-CH2)-n đùng để điều chế polymer nào sau đây?
Polypropylene
Polyethylene
Polybuta-1,3-diene
Polystyrene
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
Tinh bột
Tơ tằm.
Polyethylene
Cao su thiên nhiên
Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua trên 90% nên được sử dụng làm thuỷ tỉnh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được PMMA?
CH2=C(CH3)COOCH3
CH2=CH-COOCH3
CH2=CHC6H5
CH2=CHCl
Polymer được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
nylon-6,6
poly(methyl methacrylate)
poly(vinyl chloride)
polyethylene
Phản ứng thủy phân tinh bột xảy ra theo phương trình hóa học sau:
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
tăng mạch polymer
trùng hợp polymer
Phản ứng của polyisoprene với bromine xảy ra theo phương trình hóa học sau:
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
tăng mạch polymer
trùng hợp polymer
Quá trình lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer.
tăng mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
phân huỷ polymer
Cho các chất: caprolactam (1), isopropylbenzen (2), acrylonitrile (3), glycine (4), vinyl acetate (5). Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer là
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (5).
(1), (3) và (5).
(3), (4) và (5).
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M--->Mn+ + ne
Mn+ + ne-->M
Mn+-->M + ne
M + ne-->Mn+
Kí hiệu cặp oxi hoá khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e-->Fe2+
Fe3+/Fe2+
Fe2+/Fe
Fe3+/Fe
Fe2+/Fe3+
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+ /M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử ... (I)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(II)....
Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu
càng mạnh và càng mạnh
càng yếu và càng yếu
càng yếu và càng mạnh
cho biết: E0Al3+/Al = -1,676 V, E0Cu2+/Cu = +0,340 V. Phát biểu nào sau đây đúng
Tính khử của aluminium (Al) lớn hơn tính khử của copper (Cu).
Tính oxi hoá của aluminium (Al) lớn hơn tính oxi hoá của copper (Cu)
Tính oxi hoá của cation Al3+ lớn hơn tính oxi hoá của cation Cu2+
Tính khử của cation Al3+ lớn hơn tính khử của cation Cu2+
Cho biết E0Al2+/Al =-1,676 V, E0Fe2+/Fe =-0,440 V, E0Cu2+/Cu = +0,340 Vsự sắp xếp nào đúng với tính Oxi hóa của các cation Al3+, Fe2+ và Cu2+
Al3+ > Fe2+ > Cu2+
Cu2+ > Fe2+ > Al3+
Cu2+ > Al3+ > Fe2+
Fe2+ > Cu2+ > Al3+
Dây điện hoá là dãy các cặp oxi hoá - khử được sắp xếp theo tăng...(1)... của cặp oxi hoá - khử. thông tin phù hợp điền vào (1) là
nguyên tử khối.
tính acid
thế điện cực chuẩn
tính khử
Trong pin điện hoá, quá trình khử
. xảy ra ở cực âm
xảy ra ở cực dương
xảy ra ở cực âm và cực dương
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương
Khi pin Galvani Zn - Cu hoạt động thì nồng độ
Trong pin điện hoá, quá trình oxi hoá
Chỉ xảy ra ở cực dương
Chỉ xảy ra ở cực âm
Xảy ra ở cả hai cực
Không xảy ra ở cả hai cực
1,66 V
0,1 V
0,78 V.
0,92 V.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
Anode là điện cực dương
Cathode là điện cực âm
Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode
Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu là không đúng?
Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài
Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời.
Pin nhiên liệu biển đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng
Một trong những hạn chế của pin nhiên liệu là sự lưu trữ nhiên liệu
Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử sau:
Pin Zn-Ag
Pin Mg-Zn
Pin Mg-Hg
Pin Zn-Ag
Cho thế điện cực chuẩn của một số kim loại như sau:
Sức điện động chuẩn của pin Mg-Zn nhỏ hơn sức điện động chuẩn của pin Zn-Hg
Sức điện động chuẩn của pin Mg-Pb lớn hơn sức điện động chuẩn pin Mg-Zn.
Sức điện động chuẩn của pin Pb-Hg nhỏ hơn sức điện động chuẩn pin Mg-Zn
Sức điện động chuẩn của pin Mg-Cu nhỏ hơn sức điện động chuẩn pin Zn-Pb
+0,146 V
0,000 V
-0,146 V.
+0,660 V.
Cho bán phản ứng và giá trị thế điện cực chuẩn như sau
Giá trị sức điện động của pin Fe – Co là:
2,59 V.
+1, 05V
-1,05 V
-2,59 V
Cho bán phản ứng và giá trị thế điện cực chuẩn như sau:
Pin điện hóa nào dưới đây có giá trị sức điện động bằng 0,87 V
Pb - Ag
Al-Cu
Cu-Ag.
Al-Pb
Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì
khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
khối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm
Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Pin có sức điện động lớn nhất là
Pin Zn-Cu
Pin Fe-Cu
Pin Cu-Ag
Pin Fe-Ag
Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
(X, Y, Z là ba kim loại.) Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là:
X, Cu, Z, Y
Y, Z, Cu, X.
Z, Y, Cu, X
X, Cu, Y, Z
