Worksheets20-21 Hóa 10 cuối kì 2
Total questions: 38
Worksheet time: 37mins
Ở điều kiện thường, brom là chất
rắn màu đen tím.
khí màu lục nhạt.
khí màu vàng lục.
lỏng màu đỏ nâu.
Hợp chất NaCl có tên gọi là
natri clorua.
kali clorua.
natri hipoclorit.
clorua vôi.
Đi từ flo đến iot độ âm điện
tăng dần.
giảm dần.
không đổi.
tăng rồi giảm.
Oxi thuộc nhóm VIA trong bảng tuần hoàn. Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử oxi là
4.
5.
6.
7.
Ở điều kiện thường, ozon không tác dụng được với kim loại nào sau đây?
Ag.
Cu.
Au.
Zn.
Hiđro sunfua có công thức là
H2S.
SO3.
SO2.
H2SO4.
Số nguyên tử oxi trong phân tử lưu huỳnh đioxit là
1.
2.
3.
4.
Ở điều kiện thường, lưu huỳnh trioxit là chất
khí, mùi trứng thối.
lỏng, không màu.
khí, mùi hắc.
khí, không màu.
Chất nào sau đây nhận biết được ion sunfat SO42-?
Ba(OH)2.
HCl.
KNO3.
HNO3.
Muốn pha loãng H2SO4 đặc, phải rót
từ từ axit vào nước.
từ từ nước vào axit.
nhanh axit vào nước.
nhanh nước vào axit.
Hấp thụ SO3 bằng H2SO4 đặc (98%), thu được oleum có công thức dạng
H2SO4.nH2O.
H2SO4.nSO3.
H2SO4.nSO2.
H2SO4.
Dẫn khí X vào nước brom, thấy nước brom mất màu. Khí X là
SO2.
CO2.
O2.
N2.
Chất nào sau đây không được sản xuất trong công nghiệp?
H2S.
SO2.
O2.
H2SO4.
Dựa trên khái niệm nào để đánh giá mức độ xảy ra nhanh, chậm của các phản ứng hóa học?
Tốc độ phản ứng.
Cân bằng hóa học.
Đồng vị.
Thù hình.
Chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc được gọi là chất
phản ứng.
sản phẩm.
xúc tác.
ức chế.
Khi cho MnO2 vào dung dịch H2O2 thì H2O2 bị phân hủy nhanh hơn. Yếu tố đã làm tăng tốc độ phản ứng phân hủy H2O2 là
áp suất.
nhiệt độ.
nồng độ.
chất xúc tác.
Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng sẽ
giảm.
tăng.
không đổi.
không xác định.
Yếu tố nào sau đây không thể làm chuyển dịch cân bằng hóa học?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Cân bằng hóa học chỉ xảy ra đối với phản ứng
thuận nghịch.
một chiều.
trao đổi.
oxi hóa – khử.
Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận (vt) và tốc độ phản ứng nghịch (vn) sẽ
vt = vn = 0.
vt > vn.
vt < vn.
vt = vn ≠ 0.
Cho phản ứng: aMnO2 + bHCl đặc → cMnCl2 + dCl2 + eH2O. Tổng (a + b + d) bằng
4.
5.
6.
9.
Cho Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường, thu được dung dịch chứa hai muối là
KCl và KClO3.
NaCl và NaClO.
NaCl và NaClO3.
KCl và KClO3.
Dung dịch axit nào sau đây không được chứa trong bình bằng thủy tinh?
HF.
HCl.
H2SO4.
HNO3.
Muốn thu hồi thủy ngân bị rơi vãi người ta dùng chất nào sau đây?
S.
O2.
Cl2.
N2.
Khi dẫn khí SO2 vào dung dịch H2S thì trong dung dịch xuất hiện kết tủa màu
đen.
vàng.
trắng.
đỏ.
Khí nào sau đây là một trong những nguyên nhân chính gây ra mưa axit?
H2.
SO2.
NH3.
O2.
Nhóm chất chứa các chất đều phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
NaOH, Cu, H2S.
H2S, NaOH, Fe.
Cu, CaCO3, H2S.
Fe, NaOH, CaCO3.
Tiến hành thí nghiệm: Cho kim loại Cu vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 (đặc), đun nhẹ, thấy kim loại Cu tan, có khí thoát ra và dung dịch thu được
có màu xanh.
có màu vàng.
không màu.
có màu da cam.
Tiến hành thí nghiệm: Cho một hạt kẽm vào ống nghiệm chứa 3 ml dung dịch HCl 10%. Thực hiện một trong các thay đổi sau: (a) dùng 3 ml dung dịch HCl 6,0%, (b) đun ống nghiệm đến gần sôi, (c) dùng kẽm bột có khối lượng bằng hạt kẽm. Số trường hợp làm tốc độ phản ứng tăng là
0.
1.
2.
3.
Cho phản ứng một chiều sau:
2KClO3 (rắn) → 2KCl (rắn) + 3O2 (khí) (đk: MnO2, t0)
Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là
áp suất.
nhiệt độ.
kích thước của các tinh thể KClO3.
chất xúc tác.
Cho cân bằng sau trong bình kín:
2NO2 (khí nâu đỏ) ↔ N2O4 (khí không màu ) (ΔH < 0)
Nhúng bình đựng hỗn hợp NO2 và N2O4 vào bình đựng nước đá thì màu của bình sẽ
đậm dần.
giữ nguyên.
hóa màu xanh.
nhạt dần.
Cho m gam Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch loãng chứa 0,125 mol H2SO4. Giá trị của m là
8,4 gam.
5,6 gam.
11,2 gam.
7,0 gam.
Hấp thụ hết 0,16 mol SO2 vào dung dịch có chứa 0,2 mol NaOH, thu được dung dịch có chứa
Na2SO3.
NaHSO3.
NaHSO3, Na2SO3.
Na2SO3, NaOH dư.
Cho 0,2 mol FeSO4 tác dụng hết với dung dịch BaCl2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
23,30.
11,65.
46,60.
34,95.
Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2. Nồng độ ban đầu của Br2 là 0,012 mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là a mol/lít. Tốc độ trung bình của phàn ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/ (l.s). Giá trị của a là
0,012M.
0,008M.
0,01M.
0,015M.
Cho 8,8 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và m gam rắn không tan X. Hòa tan hết X bằng H2SO4 đặc, thu được V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của m, V là
3,2 gam, 1,12 lít.
3,2 gam, 2,24 lít.
6,4 gam, 2,24 lít.
6,4 gam, 3,36 lít.
Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ:
Biết các khí có cùng số mol. Nghiêng ống nghiệm để nước ở nhánh A chảy hết sang nhánh B. Thành phần của chất khí sau phản ứng là
O3.
O2, CO2.
CO2.
O2.
Hòa tan hoàn toàn 30,16 gam một oxit FexOy bằng 509,6 gam dung dịch H2SO4 10% (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch X. Công thức oxit sắt là
FeO.
Fe3O4.
Fe2O3.
FeO2.
