Font size
Worksheets[HKII] Sinh học
Total questions: 58
Worksheet time: 28mins
Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:
Bộ Thú huyệt có đại diện là thú mỏ vịt sống ở châu Đại Dương, có mỏ giống mỏ vịt, sống vừa ở …(1)…, vừa ở cạn và …(2)….
(1): nước ngọt; (2): đẻ trứng
(1): nước mặn; (2): đẻ trứng
(1): nước lợ; (2): đẻ con
(1): nước mặn; (2): đẻ con
Phát biểu nào dưới đây về thú mỏ vịt là sai?
Chân có màng bơi.
Mỏ dẹp.
Không có lông.
Con cái có tuyến sữa.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau:
Kanguru có …(1)… lớn khỏe, …(2)… to, dài để giữ thăng bằng khi nhảy.
(1): chi trước; (2): đuôi
(1): chi sau; (2): đuôi
(1): chi sau; (2): chi trước
(1): chi trước; (2): chi sau
Phát biểu nào dưới đây về kanguru là đúng?
Con non bú sữa chủ động trong lỗ sinh dục.
Có chi sau và đuôi to khỏe.
Con cái có vú nhưng chưa có tuyến sữa.
Vừa sống ở nước ngọt, vừa sống ở trên cạn.
Vận tốc nhảy của kanguru là bao nhiêu?
20 – 30 km/giờ
30 – 40 km/giờ.
40 – 50 km/giờ.
50 – 60 km/giờ.
Các chi của kanguru thích nghi như thế nào với đời sống ở đồng cỏ?
Hai chân sau rất khoẻ, di chuyển theo lối nhảy.
Hai chi trước rất phát triển, di chuyển theo kiểu đi, chạy trên cạn.
Di chuyển theo lối nhảy bằng cách phối hợp cả 4 chi.
Hai chi trước rất yếu, di chuyển theo kiểu nhảy.
Phát biểu nào dưới đây về kanguru là sai?
Chi sau và đuôi to khỏe.
Con cái có tuyến sữa nhưng chưa có vú.
Sống ở đồng cỏ châu Đại Dương.
Con sơ sinh sống trong túi da ở bụng mẹ.
Thú mỏ vịt thường làm tổ ấp trứng
ở trong cát.
bằng lông nhổ ra từ quanh vú.
bằng đất khô.
bằng lá cây mục.
Động vật nào dưới đây đẻ trứng?
Thú mỏ vịt.
Thỏ hoang.
Kanguru.
Chuột cống.
Đại diện của Bộ Thú huyệt là:
Thỏ
Thú mỏ vịt
Mèo
Chuột túi
Bộ lông của thú mỏ vịt có đặc điểm:
Lông rậm, thấm nước.
Lông dày, xốp.
Lông thưa, thấm nước.
Lông rậm, mịn, không thấm nước.
Chân của thú mỏ vịt có đặc điểm:
Chân 5 ngón, có màng bơi.
Chân 4 ngón, không có màng bơi.
Chân 5 ngón, không có màng bơi.
Chân 4 ngón, có màng bơi.
Mắt và mỏ thú mỏ vịt có đặc điểm gì?
Mắt to, mỏ ngắn.
Mắt nhỏ, mỏ dẹp giống vịt.
Mắt nhỏ, mỏ dài.
Mắt to, mỏ sừng.
Thú mỏ vịt con uống sữa mẹ bằng cách nào?
Thú con bú sữa bình thường như những loài thú khác.
Thú con chưa biết bú, sữa tự động chảy vào miệng.
Bơi theo mẹ, uống sữa tiết ra hòa lẫn trong nước.
Hoàn thành đoạn thông tin sau về đặc điểm của bộ Thú túi:
"Bộ Thú túi có túi, đẻ.....(1)...... Con sơ sinh......(2)......được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ, bú mẹ......(3)........."
Các vị trí 1, 2, 3 lần lượt là:
Trứng; rất nhỏ; thụ động.
Trứng; rất nhỏ; chủ động.
Con; rất nhỏ; thụ động.
Con; rất nhỏ; chủ động.
Dơi có đời sống:
Bơi lội.
Bay lượn.
Chạy trên sa mạc.
Sống trên cây.
Cơ thể dơi thon nhọn có vai trò gì?
Giữ nhiệt.
Làm mát.
Giảm bớt trọng lượng khi bay.
Giảm đau.
Chi trước của dơi có đặc điểm:
Biến đổi thành cánh da.
Biến đổi thành vây bơi.
To, khỏe.
Yếu, ngắn.
Cánh của dơi có đặc điểm gì?
Màng da rộng phủ lông mao thưa.
Lông tơ: có vai trò giữ ấm cơ thể.
Lông ống: tạo thành chùm lông xốp.
Là 1 màng da rộng phủ lông mao thưa, mềm mại nối liền cánh tay, ống tay, xương bàn và các xương ngón với mình, chi sau và đuôi.
Đuôi và chân dơi có đặc điểm gì?
Đuôi ngắn, chân khỏe bám chặt vào cành cây. Khi bay chỉ cần rời vật bám, buông mình từ trên cao.
Đuôi dài, chân khỏe bám chặt vào cành cây. Khi bay chỉ cần rời vật bám, buông mình từ trên cao.
Đuôi ngắn, chân yếu bám chặt vào cành cây. Khi bay chỉ cần rời vật bám, buông mình từ trên cao.
Đuôi dài, chân yếu bám chặt vào cành cây. Khi bay chỉ cần rời vật bám, buông mình từ trên cao.
Đặc điểm chủ yếu giúp dơi bay được là
thân ngắn và hẹp.
hai chi trước biến đổi thành cánh có màng da rộng.
chi trước có đủ các xương: cánh tay, ống tay, bàn tay & ngón tay.
hai chi sau yếu nên phải treo mình vào vật trên cao.
Cách cất cánh của dơi là
nhún mình và lấy đà từ mặt đất.
chạy lấy đà rồi vỗ cánh.
chân rời vật bám và buông mình từ trên cao.
nhún mình và lấy đà từ trên cao.
Thức ăn thông thường của dơi là
sâu bọ.
hoa quả.
sâu bọ và hoa quả.
máu động vật.
Ở dơi, giác quan nào sau đây rất nhạy bén?
Thị giác.
Xúc giác.
Vị giác.
Thính giác.
Phát biểu nào sau đây về cá voi là KHÔNG ĐÚNG?
Bơi bằng cách uốn mình theo chiều dọc.
Chi sau biến đổi thành vây lưng và vây đuôi.
Sống chủ yếu ở biển ôn đới và biển lạnh.
Sinh sản trong nước và nuôi con bằng sữa mẹ.
Đặc điểm nào KHÔNG CÓ ở cá voi xanh?
Có răng.
Chi trước biến đổi thành vây bơi.
Bơi uốn mình theo chiều dọc.
Chi sau tiêu biến.
Đại diện của bộ Cá voi là
cá voi.
cá heo.
cá chép.
cá voi và cá heo.
Dơi xác định chính xác vật thể và con mồi trong bóng tối vì
mắt rất tinh.
có khả năng phát và thu siêu âm.
tai rất thính.
mũi thính và mắt tinh.
Điền cụm từ thích hợp vào ...
Cá voi có cơ thể ..(1).. có lớp mỡ dưới da..(2).. & .(3)..gần như tiêu biến hoàn toàn.
(1) hình chữ nhật; (2)rất mỏng; (3) chi trước.
(1) hình thoi; (2)rất mỏng; (3) lông.
(1) hình thoi; (2)rất dày; (3) lông.
(1) hình thoi; (2)rất mỏng; (3) chi trước.
Khoảng 70% số loài dơi ăn sâu bọ, số còn lại chủ yếu ăn hoa quả và chỉ có vài loài ăn thịt. Hàm lượng N, P, K trong phân dơi cũng rất cao. Theo em, loài dơi có những vai trò sinh thái nào?
Tiêu diệt sâu bọ phá hại mùa màng.
Giúp cây trồng thụ phấn hoặc góp phần phát tán hạt.
Phân dơi có thể sử dụng làm phân bón.
Cung cấp nguyên liệu làm đồ trang sức, trang trí.
Cơ thể cá voi có những đặc điểm cấu tạo thích nghi với môi trường nước là:
Thân hình thoi, chi trước và chi sau biến đổi thành vây bơi.
Thân hình thoi, chi trước biến đổi thành vây bơi, chi sau tiêu biến, hô hấp qua mang.
Thân hình thoi, chi trước biến đổi thành vây bơi, chi sau tiêu biến, hô hấp qua phổi.
Thân hình thoi, chi trước và chi sau biến đổi thành vây bơi, hô hấp qua mang.
Cho các phát biểu về loại thức ăn và cách lấy thức ăn của cá voi xanh. Phát biểu nào không chính xác?
Dùng hàm răng sắc, nhọn để ngoạm chặt con mồi.
Cá voi há miệng cho nước mang tôm, cá và động vật nhỏ tràn vào miệng. Khi cá voi ngậm miệng, thức ăn được giữ trong miệng còn nước đi qua khe tấm sừng ra ngoài.
Thức ăn của cá voi là các loài tôm, cá, động vật nhỏ.
Cá voi không có răng mà có tấm sừng miệng.
Cho các đặc điểm của bộ Dơi và Cá voi. Những đặc điểm nào chính xác?
Dơi có cách bay thoăn thoắt, thay hướng đổi chiều linh hoạt.
Dơi có chi sau yếu. Khi bắt đầu bay, chân rời vật bám, tự buông mình từ cao.
Cả dơi và cá voi đều có chi trước biến đổi để thích nghi với môi trường sống.
Ở bộ Cá voi, bộ lông mao gần như tiêu biến hoàn toàn, lớp mỡ dưới da rất dày.
Những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chuột chũi
Ăn sâu bọ.
Đào hang bằng chi trước.
Thuộc bộ Ăn sâu bọ.
Có tuyến hôi ở hai bên sườn.
Đặc điểm nào dưới đây có ở các đại diện của bộ Ăn thịt ?
Thiếu răng cửa.
Răng nanh lớn, dài, nhọn.
Các ngón chân không có vuốt.
Có tuyến hôi ở hai bên sườn.
Loài thú nào dưới đây không thuộc bộ Gặm nhấm ?
Thỏ rừng châu Âu.
Chuột đồng nhỏ.
Sóc bụng đỏ.
Nhím đuôi dài.
Đặc điểm răng của bộ Ăn sâu bọ là
các răng đều nhọn.
răng cửa lớn, có khoảng trống hàm,
răng cửa lớn, răng hàm có nhiều mấu dẹp.
bộ răng phân hóa thành 3 loại (răng cửa, nanh, hàm).
Đặc điểm nào KHÔNG CÓ ở bộ Ăn sâu bọ?
Mõm kéo dài thành vòi ngắn.
Các răng đều nhọn.
Khứu giác rất phát triển.
Ngón chân có đệm thịt dày nên bước đi rất êm..
Các loài thuộc bộ Gặm nhấm có đặc điểm nào sau đây?
Ngón chân có vuốt cong, dưới có đệm thịt.
Răng cửa lớn, có khoảng trống hàm.
Thị giác kém phát triển.
Mõm kéo dài thành vòi ngắn.
Bộ thú nào sau đây KHÔNG CÓ răng nanh, giữa răng cửa và răng hàm có khoảng trống hàm?
Bộ Thú ăn sâu bọ.
Bộ Dơi.
Bộ Thú ăn thịt.
Bộ Gặm nhấm.
Đặc điểm nào là của bộ Thú ăn thịt?
Mõm kéo dài thành vòi.
Các răng đều nhọn.
Răng cửa ngắn, răng nanh lớn dài, răng hàm có nhiều mấu sắc.
Răng cửa thường dài ra, thiếu răng nanh, có khoảng trống hàm.
Chuột đồng, sóc, nhím là đại diện của
Bộ Ăn sâu bọ.
Bộ Ăn thịt.
Bộ Gặm nhấm.
Bộ Thú huyệt.
Động vật nào dưới đây không có răng nanh?
Báo.
Chuột đồng.
Chuột chù.
Dơi.
Đặc điểm răng của bộ Gặm nhấm là
răng cửa lớn, sắc, dài liên tục, thiếu răng nanh.
răng cửa rất sắc, mọc dài thường xuyên, răng nanh nhọn.
bộ răng phân hóa thành 3 loại (răng cửa, nanh, hàm)
răng nanh dài nhọn, thường xuyên mọc dài, thiếu khoảng trống hàm.
Động vật nào dưới đây thuộc bộ Gặm nhấm?
Chuột chũi.
Chuột chù.
Mèo rừng.
Chuột đồng.
Đặc điểm móng của Bộ Guốc chẵn là
guốc có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau.
guốc có 3 ngón chân giữa phát triển hơn cả.
guốc có 5 ngón, guốc nhỏ.
guốc có 1 ngón chân giữa phát triển hơn cả.
Đặc điểm móng của Bộ Guốc lẻ là
guốc có 5 ngón, guốc nhỏ.
guốc có 1 ngón chân giữa phát triển hơn cả.
guốc có 1 hoặc 3 ngón chân giữa phát triển hơn cả.
guốc có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau.
Đặc điểm nào KHÔNG PHẢI của Bộ Linh trưởng?
Ăn tạp, nhưng ăn thực vật là chính.
Có tứ chi thích nghi với cầm nắm, leo trèo.
Đi bằng các đầu ngón chân.
Bàn tay, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với những ngón còn lại.
Đặc điểm móng của Bộ Voi là
guốc có 1 ngón chân giữa phát triển hơn cả.
guốc có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau.
guốc có 5 ngón, guốc nhỏ.
guốc có 3 ngón chân giữa phát triển hơn cả.
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG PHẢI là đặc điểm chung của lớp thú?
Là động vật hằng nhiệt.
Bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh và răng hàm.
Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha.
Thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ.
Phát biểu nào dưới đây về thú móng guốc là đúng?
Di chuyển rất chậm chạp.
Diện tích chân tiếp xúc với đất thường rất lớn.
Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng.
Đốt cuối của mỗi ngón chân có móng bao bọc gọi là vuốt.
Phát biểu nào dưới đây về đặc điểm của bộ Linh trưởng là đúng?
Ăn thực vật là chính.
Sống chủ yếu ở dưới đất.
Bàn tay, bàn chân có 4 ngón.
Đi bằng bàn tay.
Thú có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?
1. Cung cấp nguồn dược liệu quý (mật gấu,…).
2. Cung cấp nguồn thực phẩm (trâu, bò, lợn,…).
3. Cung cấp nguyên liệu làm đồ mỹ nghệ, làm sức kéo….
4. Là đối tượng nghiên cứu khoa học.
Số ý đúng là
1.
2.
3
4.
Loài thú nào dưới đây không thuộc bộ Gặm nhấm ?
Thỏ rừng châu Âu.
Chuột đồng nhỏ.
Sóc bụng đỏ.
Nhím đuôi dài.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về đặc điểm của bộ Linh trưởng?
Ăn thực vật là chính.
Sống chủ yếu ở dưới đất.
Đi bằng bàn tay.
Bàn tay, bàn chân có 4 ngón.
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của khỉ hình người?
Có túi má lớn.
Thích nghi với đời sống dưới mặt đất.
Không có đuôi.
Có chai mông.
Phát biểu nào dưới đây về vượn là sai?
Có túi má lớn.
Có chai mông nhỏ.
Sống thành bầy đàn.
Không có đuôi.
Đặc điểm nào dưới đây có ở tinh tinh?
Không có chai mông và túi má.
Chai mông lớn
Không có đuôi.
Sống thành bầy đàn.
