Font size
WorksheetsSinh 7 Đề cương ôn tập HKI 2122
Total questions: 60
Worksheet time: 46mins
“Qua vài tỉ năm tiến hóa, giới Động vật vô cùng đa dạng, phong phú với khoảng 1,5 triệu loài đã được phát hiện”. Đây là biểu hiện sự phong phú về
số lượng cá thể.
số lượng loài.
môi trường sống.
số lượng quần thể.
Động vật có ở khắp mọi nơi là do:
chúng có khả năng thích nghi cao.
sự phân bố từ xa xưa.
con người tác động.
con người đã thuần hóa các vật nuôi.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Có khả năng di chuyển.
(2) Tự dưỡng, tổng hợp các chất hữu cơ từ nước và khí cácbôníc.
(3) Có hệ thần kinh và giác quan.
(4) Dị dưỡng (khả năng dinh dưỡng nhờ các chất hữu cơ có sẵn).
(5) Không có khả năng tồn tại nếu thiếu ánh nắng mặt trời.
Các đặc điểm có ở động vật để phân biệt với thực vật là:
(1), (2), (3).
(1), (3), (4).
(2), (3), (4).
(1), (3), (5).
Cho các đặc điểm sau:
(1) Có cấu tạo từ tế bào.
(2) Có thành xenlulôzơ ở tế bào.
(3) Lớn lên và sinh sản.
(4) Tự tổng hợp chất hữu cơ nuôi cơ thể.
(5) Có khả năng di chuyển.
(6) Có hệ thần kinh và giác quan.
Động vật giống thực vật ở các đặc điểm nào?
(1) và (6).
(3) và (4).
(2) và (5).
(1) và (3).
Nhận định nào dưới đây là đúng khi nói về trùng roi xanh?
Trùng roi xanh vừa có khả năng tự dưỡng vừa có khả năng dị dưỡng.
Trùng roi xanh không có khả năng tổng hợp các chất hữu cơ từ nước và khí cácbôníc.
Trùng roi xanh chỉ dinh dưỡng bằng cách tổng hợp các chất hữu cơ từ nước và khí cácbôníc.
Ở nơi không có ánh sáng, trùng roi xanh dinh dưỡng như thực vật.
Trùng roi xanh giống với tế bào thực vật ở điểm nào?
Có diệp lục.
Có roi.
Có thành xenlulôzơ.
Có điểm mắt.
Em hãy sắp xếp các giai đoạn dưới dây đúng thứ tự với hoạt động bắt mồi của trùng biến hình.
(1) Lập tức hình thành chân giả thứ hai vây lấy mồi.
(2) Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ,… ).
(3) Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh.
(4) Không bào tiêu hóa tạo thành bao lấy mồi, tiêu hóa mồi nhờ dịch tiêu hóa.
Thứ tự đúng là:
(4), (3), (2), (1).
(2), (3), (4), (1).
(2), (1), (3), (4).
(1), (3, (4), (2).
Đặc điểm giống nhau giữa trùng giày và trùng biến hình là:
có hình thức sinh sản hữu tính gọi là sinh sản tiếp hợp.
đều sinh sản vô tính theo cách phân đôi.
ngoài hình thức sinh sản vô tính còn có hình thức sinh sản hữu tính.
đều sinh sản hữu tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang.
Đâu không phải là đặc điểm chung giữa trùng sốt rét và trùng kiết lị?
Thức ăn là hồng cầu.
Kích thước lớn hơn hồng cầu.
Kí sinh trong cơ thể người.
Gây bệnh cho con người.
Trong các biện pháp sau, biện pháp nào giúp chúng ta phòng tránh được bệnh kiết lị?
Mắc màn khi đi ngủ.
Diệt bọ gậy.
Đậy kín các dụng cụ chứa nước.
Ăn uống hợp vệ sinh.
Trùng sốt rét di chuyển nhờ bộ phận nào?
Chân giả.
Lông bơi.
Sự phối hợp của cơ vòng, cơ dọc và cơ lưng bụng.
Không có bộ phận di chuyển.
Cơ thể của Động vật nguyên sinh có đặc điểm chung là:
có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
có kích thước hiển vi, đa bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
có kích thước hiển vi, chỉ là một hoặc hai tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
có kích thước hiển vi, đơn bào hoặc đa bào đơn giản nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
Trùng giày, trùng roi là động vật nguyên sinh sống tự do.
Trùng giày, trùng biến hình là động vật nguyên sinh sống ký sinh.
Trùng roi, trùng kiết lị là động vật nguyên sinh sống tự do.
Trùng roi, trùng biến hình là động vật nguyên sinh sống ký sinh.
Hình thức sinh sản nào có ở cả trùng roi xanh, trùng giày và trùng biến hình?
Mọc chồi.
Tiếp hợp.
Sinh sản hữu tính.
Phân đôi.
Đặc điểm nào dưới đây là sai khi nói về Động vật nguyên sinh?
Cơ thể đơn bào.
Kích thước hiển vi.
Không có khả năng sinh sản vô tính.
Phân bố ở khắp nơi: nước mặn, nước ngọt, đất ẩm, người nhóm động vật và cả con người.
Tác hại của động vật nguyên sinh là:
chỉ thị về độ sạch của môi trường nước.
là thức ăn của một số loại động vật khác.
gây bệnh cho động vật, kể cả con người.
ăn vụn hữu cơ trong môi trường nước.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thủy tức?
Cơ thể hình trụ, sống ở môi trường nước mặn.
Có thể gặp ở mọi môi trường nước ngọt, tuy nhiên chúng thường sống ở các vùng nước sạch, trong và tĩnh lặng.
Cơ thể hình dù, di chuyển bằng cách lộn đầu.
Cơ thể đơn bào, sinh sản vừa vô tính vừa hữu tính.
Thủy tức thải bã ra khỏi cơ thể qua:
màng tế bào.
không bào tiêu hóa.
tế bào gai.
lỗ miệng.
Ở bờ biển nước ta thường gặp loài ruột khoang cơ thể hình trụ, kích thước khoảng 2-5 cm, có nhiều tua miệng xếp đối xứng và có màu rực rỡ như cánh hoa. Loài đó là:
thủy tức.
sứa.
hải quỳ.
san hô.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: Ở san hô, khi sinh sản …(1)… thì cơ thể con không tách rời mà dính vào cơ thể mẹ tạo nên …(2)… san hô có …(3)… thông với nhau.
(1): phân đôi, (2): cụm, (3): tầng keo.
(1): mọc chồi, (2): tập đoàn, (3): khoang ruột.
(1): tiếp hợp, (2): cụm, (3): khoang ruột.
(1): mọc chồi, (2): tập đoàn, (3): tầng keo.
Cành san hô thường dùng để trang trí là bộ phận nào của cơ thể chúng?
Phần thịt.
Bộ xương bằng đá vôi.
Chồi.
Tua miệng.
Đặc điểm chung của ngành Ruột khoang phân biệt với các ngành khác là:
cơ thể đối xứng tỏa tròn, ruột dạng túi, tự vệ và tấn công nhờ tế bào gai.
cơ thể đối xứng hai bên, ruột dạng túi, tự vệ bằng cách chạy trốn.
cơ thể chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
cơ thể gồm nhiều tế bào, không đối xứng.
Điền từ/cụm từ thích hợp để hoàn thiện câu sau: “Sứa có cơ thể hình …(1)…, đối xứng …(2)…, di chuyển bằng cách …(3)…”
(1): hình dù, (2): tỏa tròn; (3): co bóp dù.
(1): hình trụ, (2): hai bên; (3): sâu đo.
(1): hình trụ, (2): hai bên; (3): co bóp dù.
(1): hình dù, (2): tỏa tròn; (3): sâu đo.
Đâu không phải là vai trò của ngành Ruột khoang?
Làm thức ăn cho con người.
Có ý nghĩa về sinh thái đối với biển và đại dương, là tài nguyên thiên nhiên quý giá.
Làm cho đất trồng xốp, thoáng.
Gây ngứa, gây độc cho con người, cản trở giao thông đường biển.
Đặc điểm giống nhau giữa thủy tức và san hô là:
sinh sản vô tính mọc chồi.
có khung xương đá vôi.
sống ở môi trường nước mặn.
dinh dưỡng theo kiểu tự dưỡng.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện câu sau: “Sán lá gan có …(1)… tiêu giảm. Ngược lại, …(2)… phát triển.”
(1): các giác bám; (2): mắt, lông bơi.
(1): mắt, lông bơi; (2): các giác bám.
(1): các giác quan; (2): chân giả.
(1): chân giả; (2): các giác quan.
Vật chủ của sán lá gan là:
Các loại ốc sống ở đồng ruộng nước ta: ốc mút, ốc gạo, ốc ruộng,…
Trâu, bò.
Gà, vịt.
Lợn.
Đặc điểm nào sau đây là sai khi nói về vòng đời của sán lá gan?
Thay đổi vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng thích nghi với kí sinh.
Trâu bò ăn phải cây cỏ có kén sán sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan.
Ấu trùng sán lá gan kí sinh trong cây thủy sinh, sinh sản cho nhiều ấu trùng có đuôi.
Trứng sán gặp nước nở thành ấu trùng có lông bơi.
Điền từ/cụm từ thích hợp để hoàn thành câu sau: “Sán lá máu sống ở …(1)… Chúng xâm nhập vào cơ thể người qua …(2)…”
(1): máu người; (2): máu.
(1): ruột non người; (2): máu.
(1): máu người; (2): da.
(2): gan, mật người; (2): đường ăn uống.
Con người sẽ mắc bệnh sán dây khi
ăn phải thịt trâu, bò, lợn gạo.
da người tiếp xúc nơi nước ô nhiễm.
mẹ truyền sang con.
ấu trùng sán dây trong không khí xâm nhập vào hệ hô hấp.
Sán lá gan làm cho trâu bò
ăn khỏe hơn.
lớn nhanh.
gầy rạc và chậm lớn.
không bị ảnh hưởng.
Giun đũa không bị tiêu hủy bởi các dịch tiêu hóa trong ruột non người nhờ
lớp vỏ cuticun.
di chuyển nhanh.
có hậu môn.
cơ thể hình ống.
Giun kim đẻ trứng ở
ruột.
máu.
hậu môn.
môi trường ngoài cơ thể.
Giun đũa thường kí sinh ở
cơ bắp trâu, bò.
ruột lợn.
máu người.
ruột non người.
Để phòng chống bệnh giun kim, chúng ta phải có biện pháp gì?
Không đi chân đất ở vùng mỏ, vùng đất trồng màu.
Giáo dục trẻ bỏ thói quen mút tay.
Dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, mắc màn khi đi ngủ.
Không ăn thịt có nang sán.
Giun tròn chủ yếu sống:
tự do.
sống bám.
tự dưỡng như thực vật.
kí sinh.
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về ngành Giun tròn?
Cơ thể có dạng hình tròn.
Cơ thể có dạng lá dẹp.
Có tiết diện ngang cơ thể tròn.
Cơ thể phân đốt.
Vì sao mưa nhiều, giun đất thường chui lên mặt đất?
Giun chui lên mặt đất để hô hấp.
Giun chui lên mặt đất để tìm thức ăn.
Giun chui lên mặt đất để giao phối.
Giun chui lên mặt đất để làm đất tơi xốp hơn.
Thức ăn của giun đất là
các loài động vật nhỏ, đặc biệt là giáp xác nhỏ.
vụn thực vật và mùn đất.
các loài sâu bọ.
quả và lá cây.
Cho các bước di chuyển sau:
1. Giun chuẩn bị bò.
2. Dùng toàn thân và vòng tơ làm chỗ dựa, vươn đầu về phía trước.
3. Thu mình làm phồng đoạn đầu, thun đoạn đuôi.
4. Thu mình làm phồng đoạn đầu, thun đoạn đuôi.
Thứ tự các bước di chuyển của giun đất là:
1-3-2-4.
1-3-4-2.
3-2-4-1.
2-3-1-4.
Đỉa và vắt có đặc điểm chung là:
kí sinh trong cơ thể vật chủ.
kí sinh ngoài.
tự dưỡng như thực vật.
sống tự do.
Các đại diện thuộc ngành Giun đốt có vai trò làm thức ăn cho con người là:
giun đất, giun đỏ.
trai sông, sò huyết.
rươi, sá sùng.
giun quế, ốc hương.
Giun đất có vai trò:
làm đất mất chất dinh dưỡng.
làm tăng độ chua của đất.
làm đất tơi xốp, màu mỡ.
làm đất có nhiều hang hốc.
Vỏ trai có cấu tạo:
2 lớp là lớp đá vôi và lớp xà cừ.
2 lớp là lớp xà cừ và lớp sừng.
3 lớp là lớp sừng, lớp biểu bì và lớp đá vôi.
3 lớp là lớp sừng, lớp đá vôi và lớp xà cừ.
Trai sông bắt mồi bằng cách:
dùng chân giả bắt lấy con mồi.
nhờ vào cơ chế lọc từ nước hút vào.
kí sinh trong cơ thể vật chủ.
dùng tế bào gai tấn công làm tê liệt con mồi.
Ấu trùng trai thường bám vào da cá để:
lấy thức ăn.
lẩn trốn kẻ thù.
phát tán nòi giống.
kí sinh.
Trong các tập tính sau, tập tính nào có ở ốc sên?
Phun hỏa mù để chạy trốn khi bị tấn công.
Chăng lưới bắt mồi.
Chăn nuôi rệp sáp.
Đào lỗ đẻ trứng.
Mực tự vệ bằng cách:
co cơ thể vào trong vỏ cứng.
tung hỏa mù để trốn chạy.
dùng tua miệng tấn công kẻ thù.
tiết chất nhờn để kẻ thù không bắt được.
Loài Thân mềm thích nghi với lối sống di chuyển và săn mồi là:
mực, sò.
mực, bạch tuộc.
ốc sên, ốc vặn.
sò, trai.
Trong các loài sau đây, loài nào làm sạch môi trường nước?
Mực, bạch tuộc, ốc vặn.
Trai sông, hến, sò.
Ốc sên, ốc anh vũ, ốc hương.
Trai sông, ốc sên, bạch tuộc.
Loài động vật thuộc ngành Thân mềm có hại cho cây trồng là:
châu chấu, sâu ăn lá.
sâu đục thân, ốc sên.
dơi, giun rễ lúa.
ốc sên, ốc bươu vàng.
Cơ thể tôm sông:
chia thành 2 phần: phần đầu – ngực và phần bụng.
chia thành 3 phần: phần đầu, phần ngực và phần bụng.
chia thành 2 phần: phần thân và các chi.
chia thành 3 phần: phần đầu, phần bụng và các chi.
Vỏ tôm được cấu tạo bằng:
kitin.
xenlulôzơ.
cuticun.
keratin.
Tại sao khi lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần?
Tôm có lớp vỏ kitin ngấm canxi, qua thời gian lượng canxi ít dần nên vỏ mất đi sự cứng cáp.
Tôm có lớp vỏ kitin cứng cáp, không lớn lên cùng cơ thể, ngăn cản sự lớn lên.
Thay vỏ mới để tăng sức hấp dẫn với tôm cái.
Tôm thay vỏ mới để ngụy trang.
Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về lớp Giáp xác?
Giáp xác rất đa dạng, sống ở các môi trường nước, một số ở cạn, một số nhỏ kí sinh.
Giáp xác là nguồn thức ăn của cá và là thực phẩm quan trọng của con người, là loại thủy sản xuất khẩu hàng đầu của nước ta hiện nay.
Giáp xác làm hại đáng kể cây trồng nói riêng và nền sản xuất nông nghiệp nói chung.
Một số nhỏ giáp xác có hại như: truyền bệnh giun sán, kí sinh ở da và mang cá, làm giảm tốc độ di chuyển của tàu thuyền.
Loài được coi có kích thước lớn nhất trong lớp Giáp xác là:
Cá voi xanh.
Tôm hùm Alaska.
Trai tai tượng.
Cua nhện.
Loài giáp xác nào là hàng hải sản quan trọng của nước ta xuất khẩu sang Nhật Bản, Mĩ, Trung Quốc?
Cá tra, cá ba sa.
Sứa, mực.
Các loài tôm.
Sò huyết, bào ngư.
Cho các bước sau:
(1) Chờ mồi (thường ở trung tâm lưới).
(2) Chăng dây tơ phóng xạ.
(3) Chăng dây tơ khung.
(4) Chăng các sợi tơ vòng.
Thứ tự các bước đúng với tập tính chăng lưới ở nhện là:
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (2), (4).
(3), (4), (2), (1).
(3), (2), (4), (1).
Khi rình mồi, nếu có sâu bọ sa lưới, lập tức nhện hành động ngay theo các thao tác sắp xếp chưa hợp lí dưới đây:
(1) Nhện hút dịch lỏng ở con mồi.
(2) Nhện ngoạm chặt mồi, chích nọc độc.
(3) Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi.
(4) Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian.
Thứ tự sắp xếp hợp lí các thao tác là:
(2), (4), (3), (1).
(2), (3), (4), (1).
(4), (3), (2), (1).
(4), (2), (3), (1).
Các đại diện thuộc lớp Hình nhện có lợi đối với con người là:
cái ghẻ, ve bò.
nhện, ve bò.
nhện, bọ cạp.
ve bò, bọ cạp.
