Font size
WorksheetsBài Sinh
Total questions: 60
Worksheet time: 15hrs 0mins
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các (a) có trong thức ăn thành những chất đơn giản cơ thể hấp thụ được.
Động vật là sinh vật (a) , chỉ có thể tồn tại và phát triển nhờ lấy các chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài.
Các chất dinh dưỡng hữu cơ thường có cấu trúc (a) , nên cần phải trải qua quá trình biến đổi trong hệ tiêu hóa của động vật tạo thành các chất dinh dưỡng đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ sẽ tham gia vào các quá trình (a) bên trong tế bào (chuyển hóa nội bào).
Các sản phẩm phân hủy từ quá trình chuyển hóa nội bào sẽ được ,,,,,,,, ra bên ngoài thông qua hệ bài tiết, hô hấp.
(a)
Quá trình tiêu hóa diễn ra trong tế bào gọi là tiêu hóa (a)
Quá trình tiêu hóa diễn ra ngoài tế bào gọi là tiêu hóa (a)
Động vật chưa có cơ quan tiêu hóa thực hiện quá trình tiêu hóa theo hình thức tiêu hóa (a)
Ruột khoang và giun dẹp thực hiện quá trình tiêu hóa theo hình thức tiêu hóa nhờ (a)
Động vật có xương sống thực hiện quá trình tiêu hóa theo hình thức nhờ (a)
Các cơ quan làm nhiệm vụ tiết ra các dịch tiêu hóa được gọi là (a)
Ở một số động vật có một phần của ống tiêu hóa rất phát triển chứa nhiều vi sinh vật phân giải cỏ gọi là (a)
Ở chim, do không có răng nên chúng thường ăn cả một số viên (a) giúp nghiền nát thức ăn trong ống tiêu hóa.
Ở các loài (a) , dạ dày thường có 4 túi giúp chúng thích nghi với cuộc sống trên đồng cỏ
Động vật ăn cỏ có ruột (a) hơn so với động vật ăn thịt
Động vật ăn thịt thường có bộ răng (a) để có thể cắn, xé thức ăn hiệu quả và bắt giữ con mồi.
Hoạt động hấp thụ thức ăn chủ yếu xảy ra ở (a)
Loại enzyme được tiết ra nhiều trong khoang miệng giúp biến đổi tinh bột thành đường là (a)
Loại enzyme có nhiều trong dạ dày, giúp phân giải protein có tên gọi là (a)
Dịch mật và dịch tụy sẽ được đưa vào ống tiêu hóa ở (a)
Áp suất tạo bởi một khí cụ thể trong một hỗn hợp khí được gọi là (a)
Cơ quan hô hấp ở một số động vật như giun đất và một số động vật lưỡng cư (ếch nhái) là (a)
Quá trình hô hấp thông qua các (a) phần nào giải thích được hiện tượng hầu hết côn trùng chỉ có kích thước nhỏ bé
Mang, khí quản và phổi là những cơ quan hô hấp sự gấp nếp hoặc phân nhánh để làm tăng (a) trao đổi khí
Cá khi bơi mở miệng để nước chảy qua (a)
Những chuyển động phối hợp của hàm và nắp mang tạo ra sự (a) qua mang
Người và nhiều động vật có cơ quan hô hấp là (a)
Ở chim, các (a) phình ra và xẹp lại giúp thông khí ở phổi
Các phế nang được vây quanh bởi mạng lưới (a)
Phản xạ do bị kích thích ở đường dẫn khí đẩy các dị vật trong đường thở ra ngoài gọi là hiện tượng (a)
Phản xạ do bị kích thích ở đường dẫn khí tạo áp suất cao, đẩy các dị vật trong mũi ra gọi là hiện tượng (a)
Hoạt động duy trì sự thông khí cho nạn nhân khi bị ngừng thở gọi là hô hấp (a)
Hiện tượng ngạt thở bởi khí than gây ra do trong không khí có chứa nhiều (a)
Trong khói (a) có chứa khoảng 60 chất gây ung thư
Nhóm động vật (a) vừa hô hấp bằng phổi vừa hô hấp qua da
Khi vận động quá sức, cơ thể không được cung cấp đủ (a) sẽ thực hiện quá trình lên men, tạo ra nhiều acid lactic và gây hiện tượng đau cơ hay chuột rút.
Hô hấp bao gồm hai hoạt động là trao đổi khí và hô hấp (a)
Các động vật sống dưới nước thường hô hấp bằng (a)
Nhóm (a) có hoạt động hô hấp hiệu quả nhất, giúp chúng thích nghi với lối sống bay lượn
Hiện tượng trao đổi khí được thực hiện nhờ cơ chế (a) do sự chênh lệch phân áp giữa hai bên của bề mặt trao đổi khí
Hệ (a) bao gồm dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu
Máu hoặc hỗn hợp máu – dịch mô được gọi là (a)
Cơ quan hút và đẩy máu chảy trong mạch máu gọi là (a)
Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch được gọi là hệ thống (a)
Hệ tuần hoàn có chức năng (a) các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể
Động vật đa bào có cơ thể nhỏ, dẹp và động vật đơn bào không có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi trực tiếp qua (a) cơ thể
Ở đa số động vật thân mềm (ốc sên, trai) và chân khớp (côn trùng, tôm) có hệ tuần hoàn (a)
Máu trong hệ tuần hoàn hở chảy trong động mạch dưới áp lực (a) tốc độ máu chảy chậm
Ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và động vật có xương sống có hệ tuần hoàn (a)
Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy (a)
Cá có hệ tuần hoàn (a)
Lưỡng cư, bò sát, chim, thú có hệ tuần hoàn (a)
Tim có khả năng co giãn (a)
Hệ (a) tim bao gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje
Một lần co và dãn nghỉ của tim được gọi là (a)
Hệ thống (a) bao gồm động mạch chủ → động mạch nhỏ dần → tiểu động mạch.
Hệ thống (a) là mạch máu nhỏ nối giữa động mạch và tĩnh mạch
Hệ thống (a) bao gồm tiểu tĩnh mạch → tĩnh mạch lớn dần → tỉnh mạch chủ
Áp lực máu tác động lên thành mạch khi tim co bóp đẩy máu vào động mạch được gọi là (a)
Tốc độ máu chảy trong một giây được gọi là (a)
