WorksheetsLượng tử ánh sáng
Total questions: 43
Worksheet time: 26mins
Giới hạn quang điện của đồng là 0,3μm .Trong chân không,chiếu ánh sáng đơn sắc vào một tấm đồng. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng
0,41μm
0,32μm
0,25μm
0,36μm
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng −3,4 eV sang trạng thái dừng có năng lượng −13,6 eV thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng là
10,2eV
13,6eV
3,4eV
17,0eV
Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Cho biết bán kính Bo r0 = 5,3.10-11 m. Quỹ đạo dừng M của êlectron trong nguyên tử có bán kính
47,7.10-10 m
4,77.10-10 m.
1,59.10-11 m.
15,9.10-11 m.
Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0 . Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
12r0
16r0
25r0
9r0
Giới hạn quang điện của kim loại Natri là 0,5μm . Công thoát electron của Natri là:
2,48eV
1,48eV
3,48eV
4,48eV
Hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng chứng tỏ ánh sáng
có tính chất sóng
là sóng siêu âm
là sóng dọc
có tính chất hạt.
Công thoát của êlectron khỏi kẽm là 3,549eV. Giới hạn quang điện của kẽm bằng
350nm
340nm
320nm
310nm
Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng
quang điện trong
quang-phát quang
tán sắc ánh sáng
huỳnh quang
Chùm nguyên tử H đang ở trạng thái cơ bản, bị kích thích phát sáng thì chúng có thể phát ra tối đa 3 vạch quang phổ. Khi bị kích thích electron trong nguyên tử H đã chuyển sang quỹ đạo
L
M
O
N
Năng lượng của phôtôn là 2,8.10–19 J. Cho hằng số Planck h = 6,625.10–34 J.s ; vận tốc của ánh sáng trong chân không là c = 3.108 m/s. Bước sóng của ánh sáng này là
0,45 μm.
0,58 μm.
0,66 μm.
0,71 μm.
Khi chiếu vào kim loại một chùm ánh sáng mà không thấy các e- thoát ra vì
chùm ánh sáng có cường độ quá nhỏ.
công thoát e nhỏ hơn năng lượng phôtôn.
bước sóng ánh sáng lớn hơn giới hạn quang điện.
kim loại hấp thụ quá ít ánh sáng đó.
Công thoát electron ra khỏi một kim loại là A = 1,88 eV. Giới hạn quang điện của kim loại đó là
0,33 μm.
0,22 μm.
0,45 μm.
0,66 μm.
Năng lượng của phôtôn là
ϵ=h.f=λhc
ϵ=fh=hcλ
Công thức bán kính quỹ đạo dừng?
r=n2.r0
r=n.r0
Điều kiện để hiện tượng quang điện xảy ra
λ≥Ahc .
λ≤Ahc
1eV = ? Jun
1,6.10-19
3.108
Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng
quang điện trong
quang-phát quang
tán sắc ánh sáng
huỳnh quang
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt
nơtron.
phôtôn.
prôtôn.
êlectron.
Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có bước sóng λ vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ có giá trị là
0,40 μm.
0,20 μm.
0,25 μm.
0,10 μm.
Giới hạn quang điện của kim loại là 0,75 μ m. Công thoát electron của kim loại này bằng
2,65. 10−32 J.
26,5. 10−32 J.
26,5. 10−19J
2,65. 10−19J
Trong các nguồn bức xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng; nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là
A. B.
C. D.
màn hình máy vô tuyến.
lò vi sóng.
hồ quang điện.
lò sưởi điện.
Khi nói về tia hồng ngoại và tia tử ngoại, phát biểu nào sau đây đúng?
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại gây ra hiện tượng quang điện đối với mọi kim loại.
Tần số của tia hồng ngoại nhỏ hơn tần số của tia tử ngoại.
Tia hồng ngoại và tia tử ngoại đều làm ion hóa mạnh các chất khí.
Một vật bị nung nóng phát ra tia tử ngoại, khi đó vật không phát ra tia hồng ngoại.
Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia X.
tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia X, tia tử ngoại.
ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X.
tia X, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại.
Tia X có cùng bản chất với
tia β+
tia α
tia hồng ngoại.
Tia β−
Bức xạ có tần số nhỏ nhất trong số các bức xạ hồng ngoại, tử ngoại, Rơn-ghen, gamma là
gamma.
hồng ngoại.
Rơn-ghen.
tử ngoại.
Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng vân trên màn quan sát là 1 mm. Khoảng cách giữa hai vân sáng bậc ba bằng
5 mm
4 mm
3 mm
6 mm
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mẫu nguyên tử Borh?
A. Trạng thái kích thích có năng lượng càng cao thì bán kính quỹ đạo của êlectron càng lớn.
B. Trong các trạng thái dừng, động năng của êlectron trong nguyên tử bằng không.
C. Khi ở trạng thái cơ bản, nguyên tử có năng lượng cao nhất.
D. Nguyên tử bức xạ khi chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích.
Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tia laze là chùm sáng có độ đơn sắc cao.
B. Tia laze gây ra hiện tượng quang điện với tất cả các kim loại.
C. Tia laze là chùm sáng song song.
D. Tia laze là chùm sáng kết hợp.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về quang phổ liên tục?
A. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.
B. Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.
C. Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt trên một nền tối.
D. Quang phổ liên tục do các vật rắn, lỏng hoặc khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
A. truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ.
B. giảm điện trở của kim loại khi được chiếu sáng.
C. giảm điện trở của một chất bán dẫn khi được chiếu ánh sáng thích hợp.
D. một chất cách điện trở thành dẫn điện khi được chiếu sáng.
Hiện tượng quang điện là hiện tượng các quang electron bứt ra khỏi bề mặt kim loại, khi chiếu vào kim loại
Các phôtôn có bước sóng thích hợp.
Các prôtôn có bước sóng thích hợp.
Các electron có bước sóng thích hợp.
Các nơtrôn có bước sóng thích hợp.
Trong chân không, một ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc này là
λhc
hcλ
hλc
cλh
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về phôtôn ánh sáng?
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động.
Mỗi phôtôn có một năng lượng xác định.
Năng lượng của phôtôn của ánh sáng tím lớn hơn năng lượng phôtôn của ánh sáng đỏ.
Năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau.
Công thoát electron khỏi một tấm kim loại phụ thuộc vào
cường độ của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.
tần số của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.
bước sóng của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó.
bản chất của tấm kim loại đó.
Trong thí nghiệm Hécxơ, nếu chiếu ánh sáng tím vào ℓá nhôm tích điện âm (giới hạn quang điện của nhôm nằm trong vùng tử ngoại) thì
điện tích âm của ℓá nhôm mất đi
tấm nhôm sẽ trung hòa về điện
điện tích của tấm nhôm không thay đổi.
tấm nhôm tích điện dương
Khi hiện tượng quang dẫn xảy ra, trong chất bán dẫn hạt mang điện tham gia vào quá trình dẫn điện là:
Êlectrôn và các ion dương
Êlectron và lỗ trống mang điện âm
Êlectrôn và hạt nhân
Êlectrôn và lỗ trống mang điện dương
Hiện tượng quang điện ngoài xảy ra đối với
kim loại.
bán dẫn.
chất điện môi.
chất điện phân.
Ánh sáng nhìn thấy có thể gây ra hiện tượng quang điện ngoài với
A. kim loại bạc.
B. kim loại kẽm.
C. kim loại xesi.
D. kim loại đồng.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
điện trở của một chất bán dẫn tăng khi được chiếu sáng.
điện trở của một kim loại giảm khi được chiếu sáng.
điện trở của một chất bán dẫn giảm khi được chiếu sáng.
truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kì.
Khi nói về ánh sáng đơn sắc, phát biểu nào sau đây đúng?
Tốc độ truyền của một ánh sáng đơn sắc trong nước và trong không khí là như nhau.
Ánh sáng trắng là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
Trong thủy tinh, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền với tốc độ như nhau
Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc khi truyền qua lăng kính
Câu 1. Chùm tia bức xạ nào sau đây gây ra hiện tượng quang điện cho hầu hết các kim ℓoại?
chùm tia Rơn ghen.
chùm tia tử ngoại.
chùm ánh sáng nhìn thấy.
chùm tia hồng ngoại.
Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc vào một tấm kẽm có giới hạn quang điện 0,35 μm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra khi chùm bức xạ có bước sóng ℓà
0,1μm
0,2μm
0,3μm
0,4μm
Một tấm kim ℓoại có giới hạn quang điện ngoài 0,46 µm. Hiện tượng quang điện ngoài sẽ xảy ra với nguồn bức xạ
Hồng ngoại có công suất 100W.
Tử ngoại có công suất 0,1W.
Có bước sóng 0,64 µm có công suất 20W.
Hồng ngoại có công suất 11W.
