wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

công thức vật lý 12

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Với α là trông ảnh của vật qua kính lúp, α0 là góc trông vật trực tiếp đặt ở điểm cực cận của mắt, độ bội giác G khi quan sát qua kính là :

a)

G = cotα cotα0G\ =\ \frac{\cot\alpha\ }{\cot\alpha_0}

b)

G = tan α tan α0G\ =\ \frac{\tan\ \alpha\ }{\tan\ \alpha_0}

c)

G = α α0G\ =\ \frac{\alpha\ }{\alpha_0}

d)

G = α 0αG\ =\ \frac{\alpha\ _0}{\alpha_{ }}

2.

Một người có khoảng cách nhìn rõ ngắn nhất của mắt Đ = OCC; sử dụng kính lúp có tiêu cự f. Khi ngắm chừng ở vô cực thì số bội giác G của kính là

a)

G = ĐfG\ =\ \frac{Đ}{f}

b)

G = fĐG\ =\ \frac{f}{Đ}

c)

G = Đ.fG\ =\ Đ.f

d)

G = Đ .f2G\ =\ Đ\ .f^2

3.

Một kính hiển vi có các tiêu cự vật kính và thị kính là f1 và f2. Độ dài quang học của kính là d. Người quan sát có mắt không bị tật và có khoảng cực cận là Đ. Số bộ giác G của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực được tính bằng biểu thức nào sau đây?

a)

G =δ.f1Đ.f2G\ =\frac{\delta.f_1}{Đ.f_2}

b)

G =δ.Đf1.f2G\ =\frac{\delta.Đ}{f_1.f_2}

c)

G =f2.f1ĐG\ =\frac{f_{2.}f_1}{Đ}

d)

G =ĐfG\ =\frac{Đ}{f_{ }}

4.

Một kính thiên văn có vật kính với tiêu cự là f1, thị kính với tiêu cự là f2. Độ bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực là

a)

G =f1+f2G\ =f_1+f_2

b)

G = f1.f2G\ =\ f_1.f_2

c)

G =f1f2G\ =\frac{f_1}{f_2}

d)

G =f1.f2G\ =f_1.f_2

5.

Một vật dao động điều hòa với tần số góc Khi vật ở vị trí có li độ thì gia tốc của vật là

a)

a =ω2.x2a\ =-\omega^2.x^2

b)

a =ω.x2a\ =-\omega^{ }.x^2

c)

a =ω2.xa\ =-\omega^2.x^{ }

d)

a =ω2.xa\ =\omega^2.x^{ }

6.

Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì độ biến dạng của lò xo là

a)

Δl=g.km\Delta l=\frac{g.k}{m}

b)

Δl=gω2\Delta l=\frac{g}{\omega^2}

c)

Δl= 2π gT\Delta l=\ \frac{2\pi\ g}{T}

d)

Δl = w2g\Delta l\ =\ \frac{w^2}{g}

7.

Nếu chọn gốc tọa độ trùng với vị trí cân bằng thì ở thời điểm t, biểu thức quan hệ giữa biên độ A, li độ x, vận tốc v, và tần số gốc w, của chất điểm dao động điều hòa là

a)

A2=x2+v2ω2A^2=x^2+\frac{v^2}{\omega^2}

b)

A2=v2+x2ω2A^2=v^2+\frac{x^2}{\omega^2}

c)

A2=v2+ω2x2A^2=v^2+\frac{\omega^2}{x^2}

d)

A2=ω2+x2v2A^2=\omega^2+\frac{x^2}{v^2}

8.

Trong hiện tượng giao thoa, sóng trên mặt nước của hai nguồn kết hợp cùng tần số, cùng pha. Các điểm đứng yên khi hiệu số đường đi từ điểm đó tới hai nguồn thỏa điều kiện

a)

d2d1=k.λd_2-d_1=k.\lambda

b)

d2d1=(k+12). λ2d_2-d_1=\left(k+\frac{1}{2}\right).\ \frac{\lambda}{2}

c)

d2d1=(k+12).λ d_2-d_1=\left(k+\frac{1}{2}\right).\lambda\

d)

d2d1=k. λ2d_2-d_1=k.\ \frac{\lambda}{2}

9.

Để xảy ra sóng dừng trên dây một đầu cố định, một đầu tự do với bước sóng λ, chiều dài dây là

a)

l= (2k+1). λ4l=\ \left(2k+1\right).\ \frac{\lambda}{4}

b)

l= (2k+1). λ2l=\ \left(2k+1\right).\ \frac{\lambda}{2}

c)

l= k. λ4l=\ k.\ \frac{\lambda}{4}

d)

l= k.λ2l=\ k.\frac{\lambda}{2}

10.

Công thức liên hệ giữa điện tích Q trên tụ điện với điện dung C của tụ và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện là

a)

Q=C.UQ=C.U

b)

Q.C = U

c)

U = C/Q

d)

Q= U/C