wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP THI HỌC KÌ 2 MÔN VĂN KHỐI 10

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Những hành động dạo hiên vắng, buông rèm, cuốn rèm, chờ đợi chim thước của chinh phụ ở 8 câu thơ đầu có đặc điểm gì?

a)

gượng gạo

b)

miễn cưỡng

c)

lặp đi lặp lại

d)

nhẹ nhàng

2.

Sự lặp đi lặp lại các hành động của chinh phụ ở 8 câu đầu có ý nghĩa

a)

sự chờ đợi, nhớ thương da diết, triền miên

b)

nỗi cô đơn diễn ra trong nhiều ngày

c)

khắc họa không gian vô tận

d)

khắc họa thời gian vô cùng

3.

Tác giả Chinh phụ ngâm là

a)

Đặng Trần Côn

b)

Phan Huy Ích

c)

Đoàn Thị Điểm

d)

Nguyễn Kiều

4.

Bản dịch Nôm (SGK) được viết bằng thể thơ

a)

lục bát

b)

trường đoản cú

c)

thất ngôn

d)

song thất lục bát

5.

Đâu là thông tin KHÔNG đúng về tác giả Đặng Trần Côn?

a)

Chưa rõ năm sinh năm mất

b)

Quê Hà Nội

c)

Sóng vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVII

d)

Ngoài Chinh phụ ngâm, ông còn làm thơ chữ Hán

6.

Tác phẩm "Chinh phụ ngâm" được sáng tác theo thể thơ nào?

a)

Song thất lục bát

b)

Trường đoản cú

c)

Thất ngôn tứ tuyệt đường luật

d)

7 chữ

7.

Thông tin nào về dịch giả Đoàn Thị Điểm là KHÔNG chính xác?

a)

Lập gia đình muộn (năm 35 tuổi)

b)

Chồng đi sứ Trung Quốc ngay khi vừa cưới

c)

Hiệu Hồng Hà nữ sĩ

d)

Tác giả của tập truyện chữ Hán "Truyền kì tân phả"

8.

"Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước

Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen

Ngoài rèm thước chẳng mách tin

Trong rèm dường đã có đèn biết chăng?

Nội dung cảm xúc của đoạn thơ trên là gì?

a)

Hành động rủ rèm, cuốn rèm của người chinh phụ.

b)

Khung cảnh thiên nhiên tĩnh lặng, buồn tẻ, thiếu sức sống.

c)

Tâm trạng đợi chờ mòn mỏi, cô đơn của chinh phụ với người chồng đang cách xa biền biệt.

d)

Hành động đi đi, lại lại của người chinh phụ.

9.

Nội dung nào dưới đây không được thể hiện trực tiếp trong đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ?

a)

Miêu tả tình cảnh người vợ ở nhà khi người chồng đi lính nơi xa.

b)

Nỗi nhớ da diết của người chinh phụ.

c)

Nỗi cô đơn, buồn khổ của người vợ lính trong những ngày chồng đi đánh trận.

d)

Sự oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa.

10.

Tác phẩm "Chinh phụ ngâm" gồm bao nhiêu câu thơ?

a)

476

b)

475

c)

477

d)

478

11.

Chinh phụ ngâm thuộc thể loại nào?

a)

Trường ca

b)

Truyện thơ

c)

Thơ

d)

Ngâm khúc

12.

Chinh phụ ngâm thuộc thể loại nào?

a)

Trường ca

b)

Truyện thơ

c)

Thơ

d)

Ngâm khúc

13.

Thông tin nào về tác phẩm Chinh phụ ngâm là không đúng?

a)

Bản dịch Chinh phụ ngâm thành công nhất hiện hành là của Đoàn Thị Điểm(hoặc Phan Huy Ích).

b)

Tác phẩm là tiếng nói oán ghét chiến tranh, khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.

c)

Khúc ngâm gồm 476 câu thơ chữ Hán, được viết theo thể song thất lục bát.

d)

Đây là một trong hai khúc ngâm đặc sắc nhất trong văn học trung đại Việt Nam.

14.

Tác phẩm Chinh phụ ngâm ra đời trong bối cảnh lịch sử,văn hóa và xã hội như thế nào?

a)

Ra đời vào giữa thế kỉ XVIII lúc phong trào phản chiến của nhân dân ngày càng mạnh mẽ gắn với sự thức tỉnh ý thức, khát vọng về quyền sống cá nhân, quyền được hưởng hạnh phúc của con người.

b)

Ra đời vào cuối thế kỉ XVIII khi tác giả thấu hiểu và cảm thông sâu sắc với tình cảnh của những người chinh phụ trong hoàn cảnh chiến tranh liên miên, quyền hạnh phúc lứa đôi của con người bị chà đạp.

c)

Ra đời vào cuối thế kỉ XVIII lúc các cuộc chinh chiến triền miên đã xô đẩy đàn ông vào vòng binh lửa, đàn bà vào cảnh phòng đơn gối chiếc, cô quả, tàn phai.

d)

Ra đời vào thời Lê Trung Hưng, lúc phong trào khởi nghĩa nông dân bùng lên mạnh mẽ đã khơi dậy tư tưởng tự do, khát vọng hạnh phúc trong đời sống xã hội và trong văn học.

15.

Thông tin nào về tác phẩm Chinh phụ ngâm là không đúng?

a)

Bản dịch Chinh phụ ngâm thành công nhất hiện hành là của Đoàn Thị Điểm(hoặc Phan Huy Ích).

b)

Tác phẩm là tiếng nói oán ghét chiến tranh, khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.

c)

Khúc ngâm gồm 476 câu thơ chữ Hán, được viết theo thể song thất lục bát.

d)

Đây là một trong hai khúc ngâm đặc sắc nhất trong văn học trung đại Việt Nam.

16.

Tác phẩm "Chinh phụ ngâm" được sáng tác theo thể thơ nào?

a)

Song thất lục bát

b)

Trường đoản cú

c)

Thất ngôn tứ tuyệt đường luật

d)

7 chữ

17.

Đoạn trích tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ thuộc tác phẩm Chinh phụ ngâm là của tác giả nào?

a)

Tác giả Đặng Trần Côn, dịch giả Đoàn Thị Điểm

b)

Tác giả Đoàn Thị Điểm, dịch giả Phan Huy Ích

c)

Tác giả Nguyễn Du, dịch giả Đặng Trần Côn

d)

Tác giả Đặng Trần Côn, dịch giả Nguyễn Bỉnh Khiêm

18.

Nhân vật chính trong đoạn trích Trao duyên là ai?

a)

Thúy Kiều, Kim Trọng

b)

Thúy Vân, Vương Quan

c)

Thúy Kiều, Thúy Vân

d)

Thúy Kiều, Đạm Tiên

19.

Việc Nguyễn Du chọn từ "cậy" (chứ không phải từ "nhờ") trong câu thơ "Cậy em em có chịu lời" đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều vì

a)

từ "cậy" có nghĩa là "tin cậy", thể hiện một lòng tin tuyệt đối.

b)

từ "cậy" là từ cổ, đồng nghĩa với "nhờ" nhưng có sắc thái nài ép.

c)

từ "cậy" có tác dụng nhấn mạnh hơn từ "nhờ".

d)

từ "cậy" hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng và biết ơn.

20.

Dòng nào dưới đây không phải là lí do Thúy Kiều đưa ra để nhờ Thúy Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Tuổi xuân của Vân.

b)

Coi như mình đã chết để được thương cảm.

c)

Tình máu mủ.

d)

Tương lai của Kim Trọng.

21.

Câu nói mà Thúy Kiều nói với Thúy Vân "Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều.

b)

Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em.

c)

Thể hiện sự chu đáo, mực thước và tế nhị của Kiều.

d)

Thể hiện sự biết ơn của Thúy Kiều đối với Thúy Vân.

22.

Trả lời cho câu hỏi "Trong rèm dường đã có đèn biết chăng?" là

a)

hoa đèn kia với bóng người khá thương

b)

buồn rầu chẳng nói nên lời

c)

đèn có biết

d)

đèn chẳng biết

23.

Đâu KHÔNG phải là chủ đề văn bản

a)

Đề cao khát vọng hạnh phúc của lứa đôi

b)

Tố cáo chiến tranh phong kiến

c)

Đề cao khát vọng được sống là chính mình

d)

Cảm thông với những người phụ nữ phải sống trong cảnh cô đơn, chia lìa đôi lứa.

24.

Tác phẩm nào đã học/đọc thêm ở lớp 10 có cùng chung chủ đề với văn bản này

a)

Khuê oán

b)

Cảm xúc mùa thu

c)

Hứng trở về

d)

Người con gái Nam Xương

25.

Tâm trạng của chinh phụ trong đoạn trích là

a)

cô đơn - sầu muộn - nhớ thương

b)

nhớ thương - cô đơn - sầu muộn

c)

sầu muộn - nhớ thương - cô đơn

d)

cô đơn - nhớ thương - sầu muộn

26.

Thông tin nào su đây về tác giả Đặng Trần Côn là không chính xác?

a)

Sinh năm 1740, mất năm 1786.

b)

Người làng Nhân Mục, huyện Thanh Trì, Hà Nội.

c)

Từng làm thơ, phú bằng chữ Hán.

d)

Chứng kiến nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra ở kinh thành.

27.

Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của thể loại ngâm khúc?

a)

Nhân vật bộc lộ nỗi sầu cảm, xót thương ai oán cho số phận mình.

b)

Có cốt truyện và cấu tứ mạch lạc

c)

Được viết bằng thể thơ song thất lục bát.

d)

Là thể loại thơ trữ tình trường thiên thuần túy Việt Nam.

28.

Nội dung đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ ở vị trí nào trong tác phẩm Chinh phụ ngâm?

a)

Người chinh phụ động viên, khích lệ, cổ vũ chồng tòng quân, thực hiện chí nam nhi.

b)

Nỗi buồn của người chinh phụ ngày đưa tiễn người chồng tòng quân.

c)

Người chinh phụ lo lắng hay tin có chiến tranh nổ ra và chồng mình phải tòng quân.

d)

Tâm sự của người chinh phụ khi chồng đã tòng quân

29.

Dòng nào dưới đây xác định đúng vị trí của sự việc Thúy Kiều trao duyên cho Thúy Vân

a)

Sau khi bọn sai nha ập tới bắt bớ cha và em Thúy Kiều

b)

Sau khi việc bán mình chuộc cha đã thu xếp xong xuôi

c)

Sau khi Kim Trọng đi hộ tang chú ở Liêu Dương

d)

Trước đêm Thúy Kiều và Kim Trọng thề nguyền

30.

Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du trong:

a)

việc tạo tình huống.

b)

việc vận dụng các thành ngữ.

c)

việc miêu tả nội tâm nhân vật.

d)

việc xây dựng đối thoại.

31.

Lại có một thuyết khác nói rằng dịch giả của “Chinh phụ ngâm” là:

a)

Hoàng Đức Lương

b)

Thân Nhân Trung

c)

Phan Huy Ích

d)

Nguyễn Thế Trực

32.

Nội dung chính của đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”:

a)

Số phận đau thương của người phụ nữ thời phong kiến

b)

Chiến tranh phong kiến dã man, tàn bạo

c)

Khung cảnh thiên nhiên hoang tàn

d)

Tâm trạng đau khổ, cô đơn của người chinh phụ

33.

Đặng Trần Côn sống ở thế kỉ nào:

a)

XVIII

b)

XVII

c)

XIX

d)

XV

34.

Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là :

a)

Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch con người.

b)

Là lời tố cáo những thế lực xấu xa, sống vì đồng tiền và trở thành bất nhân.

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người.

d)

Tất cả các ý trên.

35.

Truyện Kiều có nguồn gốc từ đâu ?

a)

Từ trong dân gian.

b)

Từ tiểu thuyết chương hồi KIm Vân Kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân

c)

Thương những con người tài hoa bị chà đạp nên tác giả đã sáng tạo ra.

d)

Từ cuộc đời một người con gái có tên là Tiểu Thanh.

36.

Dòng nào nói đúng với xuất xứ đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Trích từ câu 713 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là lời của Kiều bày tỏ nỗi lòng của mình.

b)

Trích từ câu 723 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

c)

Trích từ câu 724 đến câu 757, là lời của Kiều nói cùng Thúy Vân.

d)

Trích từ câu 725 đến 758, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều sau khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.

37.

Câu nói mà Thúy Kiều nói với Thúy Vân "Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều.

b)

Thể hiện sự biết ơn của Thúy Kiều đối với Thúy Vân.

c)

Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em.

d)

Thể hiện sự chu đáo, mực thước và tế nhị của Kiều.

38.

Nguyễn Du có tên hiệu là gì?

a)

Thanh Hiên

b)

Tố Như

c)

Thanh Tâm

d)

Thanh Minh

39.

Tác phẩm truyện Kiều được mượn cốt truyện của truyện nào?

a)

Truyện Lục Vân Tiên

b)

Truyện Tống Trân- Cúc Hoa

c)

Kim Vân Kiều truyện

d)

Sở kính tân trang

40.

Thể loại của Truyện Kiều là

a)

Tiểu thuyết chương hồi

b)

Truyện thơ Nôm

c)

d)

Truyền kì

41.

"Sự đâu sóng gió bất kì" (trong câu thơ "Sự đâu sóng gió bất kì - Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai") mà Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?

a)

Việc Kiều được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.

b)

Việc gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha và em Kiều bị bắt.

c)

Việc Mã Giám sinh mua Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.

d)

Việc chú Kim Trọng mất, chàng phải về hộ tang ở Liêu Dương.

42.

Kiều đã dùng những lí lẽ nào để thuyết phục Thúy Vân nhận lời?

a)

Ngày xuân em hãy còn dài -> Vân còn trẻ, đẹp, son rỗi

b)

xót tình máu mủ -> Tình ruột thịt

c)

ngậm cười chín suối -> Cái chết, lòng biết ơn

d)

Cả 3 câu trên

43.

Khi dùng các từ ngữ như "mệnh bạc", "thác oan" để nói về mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, tâm trạng của Thúy Kiều ra sao?

a)

Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.

b)

Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.

c)

Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.

d)

Đau khổ khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.

44.

Dòng nào không nêu đúng tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?

a)

Lo lắng cho tương lai vô định, mịt mờ phía trước.

b)

Đau đớn, tiếc nuối cho tình đầu tan vỡ.

c)

Mặc cảm mình là kẻ phụ bạc, suốt đời không bao giờ trả hết được ân tình của Kim Trọng.

d)

Tuyệt vọng, coi mình như đã chết.

45.

Chữ "bạc" trong câu thơ "Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên" (trích Trao duyên) không đồng nghĩa với chữ "bạc" trong câu nào dưới đây?

a)

"Tóc bạc da mồi".

b)

"Bội tình bạc nghĩa".

c)

"Hồng nhan bạc mệnh".

d)

"Lễ bạc tâm thành".

46.

Câu nói mà Thúy Kiều nói với Thúy Vân "Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa gì?

a)

Thể hiện sự tuyệt vọng của Thúy Kiều.

b)

Thể hiện sự biết ơn của Thúy Kiều đối với Thúy Vân.

c)

Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em.

d)

Thể hiện sự chu đáo, mực thước và tế nhị của Kiều.

47.

Đoạn trích Trao duyên có mấy nhân vật?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là :

a)

Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch con người.

b)

Là lời tố cáo những thế lực xấu xa, sống vì đồng tiền và trở thành bất nhân.

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người.

d)

Tất cả các ý trên.

49.

Đoạn trích thuộc phàn mấy của tác phẩm "Truyện Kiều"

a)

Phần 2: gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gặp gỡ và gia biến

c)

Phần 1: Găp gỡ và đính ước

d)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

50.

"Truyện Kiều" gồm bao nhiêu câu, bao nhiều phần?

a)

3254 câu, 3 phần

b)

3245 câu, 2 phần

c)

3425 câu, 2 phần

d)

3542 câu, 3 phần

51.

Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?

a)

Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu

b)

Bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

c)

chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi

d)

chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn

52.

Thực tại trước mắt Kiều ra sao?

a)

Tươi đẹp, mọi thứ chỉ toàn màu hồng

b)

Thực tại phũ phàng, mọi thứ dang dở, tan vỡ, chia lìa

c)

Thực tại ấm êm, gia đình hạnh phúc

d)

Thực tại không mấy an nhàn

53.

2 câu thơ cuối đoạn trích, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?

a)

Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng

b)

Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết

c)

Kiều gọi Kim lang, gọi đầy âu yếm

d)

Kiều gọi tình quân

54.

Qua đoạn trích tác giả muốn thể hiện điều gì?

a)

Nguyễn Du muốn lên án , tố cáo XHPK bị tha hóa bởi đồng tiền đã chà đạp lên những con người có số phận bất hạnh

b)

Nguyễn Du lên án những ai phản bội lời thề hẹn

c)

Nguyễn Du tố cáo bọn sai nha tham quyền, tham tiền

d)

Nguyễn Du tố cáo XHPK

55.

"Truyện Kiều" còn có tên gọi là

a)

Kim Vân Kiều Truyện

b)

Đoạn trường thanh xuân

c)

Đoạn trường tân thanh

d)

Kiếp hồng nhan

56.

Thúy Kiều gọi Kim Trọng là:

a)

Đức lang quân

b)

Kim Lang

c)

Phu Quân

57.

Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là :

a)

Là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch con người.

b)

Là lời tố cáo những thế lực xấu xa, sống vì đồng tiền và trở thành bất nhân.

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm và khát vọng chân chính của con người.

d)

Tất cả các ý trên.

58.

Câu thành ngữ nào không được dùng trong đoạn trích "Trao duyên"?

a)

Ngậm cười chín suối

b)

Ngậm đắng nuốt cay

c)

Đứt gánh giữa đường

d)

Thịt nát xương mòn

59.

Điền từ còn thiếu và chỗ chấm để hoàn thành câu thơ sau:

"Chiếc vành với bức tờ mây

Duyên này thì giữ vật này ..."

a)

của riêng

b)

của chung

c)

của ai

d)

của em

60.

Nguyễn Du quê ở đâu?

a)

Hà Nội

b)

Hà Tĩnh

c)

Hà Nam

d)

Hà Giang

61.

Cảm hứng chính trong truyện Kiều là gì?

a)

Cảm hứng thế sự

b)

Cảm hứng yêu nước

c)

Cảm hứng anh hùng

d)

Cảm hứng nhân đạo

62.

Đoạn trích nào trong truyện Kiều không có trong sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 2 (NXBGD Việt Nam)?

a)

Thề nguyền

b)

Chí khí anh hùng

c)

Chị em Thúy Kiều

d)

Trao duyên

63.

Khi trao duyện, việc Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì?

a)

Kiều dự cảm nàng về cuộc đời phía trước, sự tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực.

b)

Kiều nói thế để ép Vân phải nhận lời

c)

Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng

d)

Kiều đang trong tâm trạng rối bời

64.

Hãy tìm ra đâu là những phương thức biểu đạt?

a)

Tự sự

b)

Thuyết minh

c)

Miêu tả

d)

Bác bỏ

e)

Phân tích

65.

Đây là phương thức biểu đạt dùng để kể lại một câu chuyện, một sự việc, chi tiết, ...?

a)

Tự sự

b)

Miêu tả

c)

Biểu cảm

d)

Thuyết minh

66.

Đây là phương thức biểu đạt dùng để bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về một vấn đề nào đó?

a)

Nghị luận

b)

Thuyết minh

c)

Hành chính - Công vụ

d)

Tự sự

67.

Phong cách ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, không mang tính nghi thức là PCNN nào?

a)

PCNN báo chí

b)

PCNN chính luận

c)

PCNN nghệ thuật

d)

PCNN sinh hoạt

68.

Đoạn trích sau thuộc PCNN nào?

"Tôi muốn tắt nắng đi

Cho màu đừng nhạt mất

Tôi muốn buộc gió lại

Cho hương đừng bay đi"

a)

PCNN khoa học

b)

PCNN nghệ thuật

c)

PCNN chính luận

d)

PCNN hành chính

69.

Đoạn trích sau thuộc PCNN nào?

"Ngày mai tôi ở nhà học bài, đừng rủ rê tôi đi chơi nữa. Bạn cũng lo học đi, sắp thi rồi đấy nhé!"

a)

PCNN khoa học

b)

PCNN nghệ thuật

c)

PCNN báo chí

d)

PCNN sinh hoạt

70.

Đoạn thơ sau được viết bằng thể thơ nào?

"Đem cho. Đem cho

Không giữ lại chút gì

Đòi lại. Đòi lại

Không hề thương tiếc


Bày ra. Rồi xóa đi

Ham chơi. Và bỏ cuộc

Thời gian

Ông là ai?"

a)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

b)

lục bát

c)

Tự do

d)

thất ngôn bát cú

71.

Mẹ còn nhớ chăng thưa mẹ?

Con vẫn còn đây, xin chào mẹ của con!

(Thư gửi mẹ - Ê-xê-nhin)

Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?

a)

Báo chí

b)

Nghệ thuật

c)

Sinh hoạt

d)

Khoa học

72.

Đoạn thơ sau sử dụng thể thơ nào?

Gửi ai tôi viết dòng thơ

Đến nơi biên giới mịt mờ mây bay

Núi cao, rừng rậm, sương dày

Cùng cây súng thức đêm ngày khôn nguôi.

a)

Tự do

b)

Lục bát

c)

Thất ngôn

d)

Ngũ ngôn

73.

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật thường được sử dụng trong các văn bản thuộc lĩnh vực nào?

a)

A. Các văn bản thơ, văn xuôi, kịch

b)

B. Các văn bản khoa học

c)

C. Các văn bản báo trí, tuyên truyền

d)

D. Các văn bản hành chính, pháp luật

74.

Điểm khác nhau giữa chức năng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với phong cách ngôn ngữ khác là gì?

a)

A. Giải trí- thẩm mĩ

b)

B. Giáo dục- thẩm mĩ

c)

C. Giáo dục- giải trí

d)

D. Thông báo- thẩm mĩ

75.

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật gồm mấy đặc điểm chung?

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

76.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật

a)

A. Khả năng gợi ra nhiều nghĩa, nhiều cách hiểu khác nhau từ một văn bản, tác phẩm.

b)

B. Khả năng gợi lên sự liên tưởng, tưởng tượng từ sự vật này khiến người đọc nghĩ đến sự vật khác.

c)

C. Khả năng diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau về cùng một sự vật được miêu tả trong tác phẩm văn học.

d)

D. Khả năng sử dụng nhiều từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa của tác giả trong tác phẩm.

77.

Nhà văn, nhà thơ thường có sở thích, sở trường riêng trong diễn đạt: có người thiên về miêu tả cặn kẽ, có người thiên về phát họa đôi nét làm dấu hiệu để gợi ra một cái gì đó; có người mạnh về dùng ngôn ngữ sinh hoạt ở nông thôn, có người sở trường về dùng ngôn ngữ ở thành thị; có người ưa chuộng lối diễn đạt mang phong vị ca dao…

Đoạn văn trên muốn nói tới đặc điểm nào của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?

a)

A. Tính thẩm mĩ

b)

B. Tính đa nghĩa

c)

C. Dấu ấn riêng của tác giả

d)

D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.

78.

"Nhà văn, nhà thơ thường có sở thích, sở trường riêng trong diễn đạt: có người thiên về miêu tả cặn kẽ, có người thiên về phát họa đôi nét làm dấu hiệu để gợi ra một cái gì đó; có người mạnh về dùng ngôn ngữ sinh hoạt ở nông thôn, có người sở trường về dùng ngôn ngữ ở thành thị; có người ưa chuộng lối diễn đạt mang phong vị ca dao…"

a)

Tính đa nghĩa

b)

Tính Thẩm mĩ

c)

Tính Cá thể

d)

Tính truyền cảm

79.

Tính cá thể hóa của ngôn ngữ nghệ thuật được hiểu là:

a)

Những cách thức phản ánh đời sống khác nhau trong tác phẩm văn học của các tác giả.

b)

Những cách sử dụng các biện pháp tu từ của mỗi tác giả trong các tác phẩm văn học.

c)

Những dấu ấn riêng của tác giả trong việc diễn đạt bằng ngôn ngữ qua các tác phẩm văn học.

d)

Dấu ấn về tính cách con người thật ngoài đời của tác giả để lại trong tác phẩm văn học.

80.

Khi nói: Đây giọng thơ Tố Hữu, kia giọng thơ Chế Lan Viên; đây ngôn ngữ Nguyễn Tuân, còn kia văn Vũ Trọng Phụng…là người ta muốn nói tới:

a)

Tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật.

b)

Tính cá thể hóa.

c)

Tính truyền cảm của ngôn ngữ văn học.

d)

Tính đa nghĩa của ngôn ngữ văn chương.

81.

Những hành động dạo hiên vắng, buông rèm, cuốn rèm, chờ đợi chim thước của chinh phụ ở 8 câu thơ đầu có đặc điểm gì?

a)

gượng gạo

b)

miễn cưỡng

c)

lặp đi lặp lại

d)

nhẹ nhàng