NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HỌC KÌ II SINH 8
Total questions: 45
Worksheet time: 26mins
Hoocmon nào sau đây do tuyến giáp tiết ra?
Tiroxin.
GH.
Insulin.
Cooctizon.
Hiện tượng mụn trứng cá ở tuổi dậy thì chủ yếu là do sự tăng cường hoạt động của bộ phận nào?
Lông và bao lông.
Tuyến nhờn.
Tuyến mồ hôi.
Tầng tế bào sống.
Xét về cấu tạo, hệ thần kinh gồm
não bộ và tủy sống.
hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng.
trung ương thần kinh và bộ phận ngoại biên.
dây thần kinh và hạch thần kinh.
Ở người, bộ phận nào nằm giữa trụ não và đại não?
Tủy sống.
Hạch thần kinh.
Tiểu não.
Não trung gian.
Liền phía sau trụ não là
não giữa.
đại não.
tiểu não.
hành não.
Các nếp nhăn trên vỏ đại não có chức năng gì?
Giảm thể tích não bộ.
Tăng diện tích bề mặt.
Giảm trọng lượng của não.
Sản xuất nơron thần kinh.
Khi ngủ, một số vùng trên đại não không hoàn toàn nghỉ ngơi mà tiếp tục hưng phấn. Giải thích nào về hiện tượng mộng du sau đây là phù hợp?
Vùng cảm giác của não bộ khi ngủ hưng phấn.
Vùng vận động ngôn ngữ của não bộ khi ngủ hưng phấn.
Vùng vận động của não bộ khi ngủ hưng phấn.
Toàn bộ não bộ hưng phấn.
Ở người, trụ não có chức năng chủ yếu là gì ?
Điều khiển các hoạt động có ý thức của con người.
Điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan, đặc biệt là hoạt động tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa.
Điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giúp giữ thăng bằng cơ thể.
Là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.
Khi phá hủy một phần của bộ phận nào dưới đây, ếch sẽ nhảy và bơi loạng choạng ?
Cuống não
Tiểu não
Hành não
Cầu não
Cơ quan phân tích thị giác gồm có 3 thành phần chính, đó là
các tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy chẩm.
các tế bào thụ cảm thị giác ở màng mạch, dây thần kinh thính giác và vùng thị giác ở thùy đỉnh.
các tế bào thụ cảm thị giác ở màng cứng, dây thần kinh thị giác và vùng thị giác ở thùy trán.
các tế bào thụ cảm thị giác ở màng lưới, dây thần kinh vị giác và vùng vị giác ở thùy chẩm.
Ở màng lưới, điểm vàng là nơi tập trung chủ yếu của
tế bào que.
tế bào nón.
tế bào hai cực.
tế bào hạch.
Tế bào nón tiếp nhận dạng kích thích nào dưới đây?
Ánh sáng yếu và ánh sáng mạnh.
Ánh sáng mạnh và màu sắc.
Ánh sáng yếu và màu sắc.
Cả ánh sáng mạnh, ánh sáng yếu và màu sắc.
Chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau: Nhờ khả năng điều tiết của … mà ta có thể nhìn rõ vật ở xa cũng như khi tiến lại gần.
thể thủy tinh.
thủy dịch.
dịch thủy tinh.
màng giác.
Vùng thị giác nằm ở đâu?
Trong màng lưới của cầu mắt.
Dây thần kinh số II.
Ở thùy chẩm.
Vỏ não.
Khi bụi vào mắt, ta thường dụi mắt làm mắt đỏ lên, bụi đã lọt vào phần nào của mắt?
Màng giác.
Màng cứng.
Màng mạch.
Màng lưới.
Cận thị là
tật mà hai mắt nằm quá gần nhau.
tật mà mắt không có khả năng nhìn gần.
tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần.
tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.
Viễn thị thường gặp ở
thai nhi.
trẻ em.
người lớn tuổi.
thanh niên.
Đâu là nguyên nhân gây ra cận thị?
1. Do cầu mắt quá dài. 2. Do cầu mắt ngắn.
3. Do thể thủy tinh bị lão hóa. 4. Do thường xuyên nhìn vật với khoảng cách quá gần.
1, 2, 3 4.
2, 4.
1, 4.
2, 3.
Để khắc phục tật cận thị, ta cần đeo
kính râm.
kính lúp.
kính hội tụ.
kính phân kì.
Để phòng ngừa các bệnh về mắt do vi sinh vật gây ra, chúng ta cần lưu ý điều gì?
1. Giữ gìn mắt luôn luôn sạch sẽ.
2. Không đọc sách trong điều kiện thiếu ánh sáng, khi đi tàu xe bị xóc nhiều, khi nằm.
3. Rửa mắt thường xuyên bằng nước muối loãng.
4. không dùng chung khăn, chậu để tránh các bệnh về mắt.
5. Tư thế ngồi học đúng, đọc và viết đúng khoảng cách quy định.
Các phương án đúng là:
1, 2, 3, 4, 5.
1, 3, 4.
1, 2, 3, 4.
2, 3, 4, 5.
Việc giữ đúng tư thế và khoảng cách khi viết hay đọc sách giúp ta phòng ngừa được tật nào sau đây?
Mắt lác.
Viễn thị.
Cận thị.
Loạn thị.
Khi đi tàu xe không nên đọc sách vì sao?
Khi đi tàu xe đông người không tập trung để đọc sách được.
Khoảng cách giữa sách và mắt luôn thay đổi nên mắt phải luôn điều tiết gây mỏi mắt, có hại cho mắt.
Khoảng cách giữa sách và mắt luôn thay đổi, sách bị rung.
Khi đi tàu xe căng thẳng thần kinh nên đọc sách sẽ có hại cho mắt.
Bạn A bình thường nhìn gần thì rõ, càng xa càng mờ. Hỏi bạn A bị tật hay bệnh nào liên quan đến mắt?
Cận thị.
Viễn thị.
Loạn thị.
Viêm kết mạc.
Tại sao bệnh cận thị lại thường gặp nhất ở lứa tuổi thanh thiếu niên?
Do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách.
Do chơi điện tử nhiều.
Do xem tivi nhiều, xem gần.
Tất cả các đáp án đưa ra.
Ngăn cách giữa tai ngoài và tai giữa là
màng cơ sở.
màng tiền đình.
màng nhĩ.
màng cửa bầu dục.
Vì sao trẻ bị viêm họng thường dễ dẫn đến viêm tai giữa?
Vì vi sinh vật gây viêm họng và vi sinh vật gây viêm tai giữa luôn cùng chủng loại với nhau.
Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo vòi nhĩ tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí này.
Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể biến đổi về cấu trúc và theo thời gian sẽ gây viêm tai giữa.
Vì vi sinh vật gây viêm họng có thể theo chuỗi xương tai tới khoang tai giữa và gây viêm tại vị trí này.
Tai ngoài có vai trò gì đối với khả năng nghe của con người?
Hứng sóng âm và hướng sóng âm.
Xử lí các kích thích về sóng âm.
Thu nhận các thông tin về sự chuyển động của cơ thể trong không gian.
Truyền sóng âm về não bộ.
Đâu không phải biện pháp bảo vệ tai?
Dùng tăm bông để lấy ráy tai ngoài ống tai.
Không dùng que nhọn.
Không làm ở những nơi có tiếng ồn nhiều.
Nghe nhạc to hết cỡ.
Thành phần nào dưới đây không thuộc tai trong?
Ống bán khuyên.
Dây thần kinh số VIII.
Ốc tai.
Màng nhĩ.
Quá trình thu nhận kích thích của sóng âm diễn ra như thế nào?
Vành tai hứng sóng âm → màng nhĩ rung → âm thanh được khuếch đại nhờ chuỗi xương tai → màng cửa bầu rung, chuyển động ngoại dịch và nội dịch → tế bào thụ cảm → dây thần kinh về vùng thính giác.
Vành tai hứng sóng âm → màng nhĩ rung → âm thanh được khuếch đại nhờ chuỗi xương tai → tế bào thụ cảm → dây thần kinh về vùng thính giác.
Vành tai hứng sóng âm → màng nhĩ rung → màng cửa bầu rung, chuyển động ngoại dịch và nội dịch → âm thanh được khuếch đại nhờ chuỗi xương tai → tế bào thụ cảm → dây thần kinh về vùng thính giác.
Vành tai hứng sóng âm → màng cửa bầu rung, chuyển động ngoại dịch và nội dịch → âm thanh được khuếch đại nhờ chuỗi xương tai → màng nhĩ rung → tế bào thụ cảm → dây thần kinh về vùng thính giác.
Phản xạ không điều kiện có đặc điểm nào dưới đây?
Mang tính chất cá thể, không di truyền.
Trung ương nằm ở trụ não và tủy sống.
Dễ mất đi khi không được củng cố.
Số lượng không hạn định.
Phản xạ có điều kiện mang đặc trưng nào sau đây?
Có sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời.
Cung phản xạ đơn giản.
Mang tính chất bẩm sinh.
Bền vững theo thời gian.
Phản xạ nào dưới đây là phản xạ có điều kiện?
Bỏ chạy khi có báo cháy.
Nổi gai ốc khi có gió lạnh lùa.
Vã mồ hôi khi tập luyện quá sức.
Rụt tay lại khi chạm phải vật nóng.
Phản xạ nào dưới đây không có sự tham gia điều khiển của vỏ não?
Tim đập nhanh khi nhìn thấy chó dại chạy đến gần.
Xếp hàng chờ mua bánh Trung thu.
Né sang đường khác khi thấy đường đang đi tới bị tắc.
Môi tím tái khi trời rét.
Phản xạ nào dưới đây có thể bị mất đi nếu không thường xuyên củng cố?
Co chân lại khi bị kim châm.
Bật dậy khi nghe thấy tiếng chuông báo thức.
Đỏ bừng mặt khi uống rượu.
Vã mồ hôi khi lao động nặng nhọc.
Sự hình thành phản xạ có điều kiện cần tới điều kiện nào sau đây?
Kích thích có điều kiện phải tác động cùng lúc với kích thích không điều kiện.
Kích thích không điều kiện phải tác động trước kích thích có điều kiện một thời gian ngắn.
Có sự kết hợp giữa một kích thích có điều kiện và một kích thích không điều kiện.
Kích thích có điều kiện phải tác động cùng lúc với kích thích không điều kiện và được lặp đi lặp lại.
Cho các tuyến sau:
1. Tuyến yên. 2. Tuyến gan. 3. Tuyến giáp.
4. Tuyến mồ hôi. 5. Tuyến tụy. 6. Tuyến sinh dục.
Các tuyến nội tiết là:
1, 2, 3, 5, 6.
1, 3, 5, 6.
2, 3, 4, 5, 6.
1, 2, 3, 6.
Hệ nội tiết có vai trò trong quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong các tế bào của cơ thể là nhờ
hoocmôn từ các tuyến nội tiết tiết ra.
chất từ tuyến ngoại tiết tiết ra.
sinh lí của cơ thể.
tế bào tuyến tiết ra.
Sản phẩm tiết của các tuyến nội tiết được phân bố đi khắp cơ thể qua con đường nào?
Hệ thống ống dẫn chuyên biệt.
Đường máu.
Đường bạch huyết.
Ống tiêu hóa.
Tuyến nào vừa là tuyến nội tiết vừa là tuyến ngoại tiết?
Tuyến tụy.
Tuyến cận giáp.
Tuyến yên.
Tuyến tùng.
Hoocmôn có vai trò nào sau đây?
1. Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể.
2. Xúc tác cho các phản ứng chuyển hóa vật chất bên trong cơ thể.
3. Điều hòa các quá trình sinh lý.
4. Tiêu diệt các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể.
Các phương án đúng là:
2, 4.
1, 2.
1, 3.
1, 2, 3, 4.
Trong cơ thể người, tuyến nội tiết nào đóng vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác?
Tuyến sinh dục.
Tuyến yên.
Tuyến giáp.
Tuyến tuỵ.
Iôt là thành phần không thể thiếu trong hoocmôn nào dưới đây?
Tirôxin.
Ôxitôxin.
Canxitônin.
Glucagôn.
Chỉ cần một lượng rất nhỏ, hoocmôn đã tạo ra những chuyển biến đáng kể ở môi trường bên trong cơ thể. Điều này cho thấy tính chất nào của hoocmôn?
Có tính đặc hiệu.
Có tính phổ biến.
Có tính đặc trưng cho loài.
Có hoạt tính sinh học rất cao.
Bệnh nào dưới đây không xuất hiện nếu tuyến giáp hoạt động mạnh?
Bazơđô.
Bướu cổ.
Chậm lớn.
Mắt lồi do tích nước.
