NEW
Font size
WorksheetsĐỀ THI KIỂM TRA HỌC KÌ 2 MÔN NGỮ VĂN LỚP 10
Total questions: 50
Worksheet time: 50mins
Câu 1. Phong cách ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, không mang tính nghi thức là phong cách ngôn ngữ nào?
A. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
B. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
C. Phong cách ngôn ngữ báo chí
D. Phong cách ngôn ngữ chính luận
Câu 2. Đoạn thơ sau được viết bằng thể thơ nào?
Tôi lấp đầy tôi
Vào khoảng trống...
Tôi lấp đầy khoảng trống
Vào tôi...
Bỗng tròn hai con mắt
Trong bóng tối
Huy hoàng
Tôi đi tìm Mùa thu...
A. Thơ 4 chữ
B. Thơ thất ngôn bát cú
C. Thơ tự do
D. Thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
Câu 3. Đoạn thơ sau được viết bằng thể thơ nào?
Quê Hương là gì hả mẹ?
Mà Cô Giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hả mẹ?
Mà ai đi cũng nhớ nhiều
A. Thơ 5 chữ
B. Thơ 6 chữ
C. Thơ tự do
D. Thơ thất ngôn tứ tuyệt
Câu 4: Đoạn thơ sau được viết bằng thể thơ nào?
Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên
Xanh kia thăm thẳm từng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này.
A. Thơ tự do
b Thơ lục bát
C. Thơ thất ngôn
D. Thơ song thất lục bát
Câu 5. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật thường được sử dụng trong các văn bản thuộc lĩnh vực nào?
A. Các văn bản thơ, văn xuôi, kịch bản
B. Các văn bản thơ, văn xuôi, kịch, báo chí, tuyên truyền
C. Các văn bản hành chính, pháp luật
D. Cả 3 loại văn bản trên
Câu 6. Điểm khác nhau giữa chức năng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật với phong cách ngôn ngữ khác là gì?
A. Giải trí - thẩm mĩ - giáo dục
B. Giáo dục - giải trí
C. Thẩm mĩ - giải trí
D. Thông báo - thẩm mĩ
Câu 7. Dòng nào dưới đây nêu đúng nội dung tính đa nghĩa của ngôn ngữ nghệ thuật?
A. Khả năng diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau về cùng một sự vật được miêu tả trong tác phẩm văn học.
B. Khả năng gợi lên sự liên tưởng, tưởng tượng từ sự vật này khiến người đọc nghĩ đến sự vật khác.
C. Khả năng gợi ra nhiều nghĩa, nhiều cách hiểu khác nhau từ một văn bản, tác phẩm.
D. Khả năng sử dụng nhiều từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa của tác giả trong tác phẩm.
Câu 8. Tính cá thể hóa của ngôn ngữ nghệ thuật được hiểu là:
A. Những cách sử dụng các biện pháp tu từ của mỗi tác giả trong các tác phẩm văn học.
B. Dấu ấn về tính cách con người thật ngoài đời của tác giả để lại trong tác phẩm văn học.
C. Những cách thức phản ánh đời sống khác nhau trong tác phẩm văn học của các tác giả.
D. Những dấu ấn riêng của tác giả trong việc diễn đạt bằng ngôn ngữ qua các tác phẩm văn học.
Câu 9. Nhà văn, nhà thơ thường có sở thích, sở trường riêng trong diễn đạt: có người thiên về miêu tả cặn kẽ, có người thiên về phát họa đôi nét làm dấu hiệu để gợi ra một cái gì đó; có người mạnh về dùng ngôn ngữ sinh hoạt ở nông thôn, có người sở trường về dùng ngôn ngữ ở thành thị; có người ưa chuộng lối diễn đạt mang phong vị ca dao…
Đoạn văn trên muốn nói tới đặc điểm nào của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?
A. Tính đa nghĩa
B. Tính thẩm mĩ
C. Dấu ấn riêng của tác giả
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 10. Đây là phương thức biểu đạt dùng để bày tỏ ý kiến, quan điểm của mình về một vấn đề nào đó?
A. Nghị luận
B. Bình luận
C. Tự sự
D. Thuyết minh
Câu 11.
Trong muôn vàn loài hoa mà thiên nhiên đã tạo ra trên thế gian này, hiếm có loài hoa nào mà sự đánh giá về nó lại được thống nhất như là hoa lan. Hoa lan đã được người phương Đông tôn là “loài hoa vương giả” (vương giả chi hoa). Còn với người phương Tây thì lan là “nữ hoàng của các loài hoa”. Họ lan thường được chia thành hai nhóm : nhóm phong lan bao gồm tất cả những loài sống bám trên đá, trên cây, có rễ nằm trong không khí.Còn nhóm địa lan lại gồm những loài có rễ nằm trong đất hay lớp thảm mục ...
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
A. Miêu tả
B. Tự sự
C. Thuyết minh
D. Biểu cảm
Câu 12:
Giặc Covid đang áp đặt luật chơi cho loài người, và đã thấy rõ con người mới yếu ớt, mỏng manh, nhỏ bé biết bao. Trong cuộc chiến này, nếu muốn lật ngược thế cờ, đẩy giặc virus Covid ra khỏi cơ thể, dập dịch thành công ở mỗi quốc gia, nhân loại, thì con người phải nghĩ đến con người. Cá nhân nghĩ đến mình, những cũng phải nghĩ đến mọi người. Chỉ cần Covid đục thủng phòng tuyến ở một người, và người đó chủ quan, vô tình, tiếp xúc vô tội vạ, không cách ly toàn xã hội, thì đội quân virus sẽ tràn lan cả cộng đồng, cả quốc gia. Chỉ cần Covid xâm nhập vào một quốc gia, nhưng quốc gia ấy và các quốc gia khác không phong tỏa, lơ là phòng chống, thì đại dịch sẽ hoành hành, tàn phá khắp hành tinh.
Đoạn văn bản trên được viết chủ yếu theo phương thức biểu đạt nào?
A. Biểu cảm
B. Miêu tả
C. Tự sự
D. Nghị luận
Câu 13.
Trăng đang lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím sẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.
Đoạn văn bản trên được viết chủ yếu theo phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Miêu tả
D. Thuyết minh
Câu 14.
Sau làn mưa bụi tháng ba
Lá tre bỗng đỏ như là lửa thiêu
Bầu trời rừng rực ráng treo
Tưởng như ngựa sắt sớm chiều vẫn bay.
Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào là chủ yếu?
A. Ẩn dụ
B. So sánh
C. Nhân hóa
D. Hoán dụ
Câu 15. Đọc câu truyện sau:
Có một người mù đi trên một con đường tối, trên tay lại cầm theo một chiếc đèn lồng. Một người thấy thế liền hỏi:
– Ông có thấy đường đâu mà cần phải cầm theo chiếc đèn lồng làm gì?
Người mù liền mỉm cười trả lời:
– Tôi cầm theo chiếc đèn này là để người khác không đâm sầm vào tôi. Làm vậy có thể giữ an toàn cho bản thân mình.
Anh / chị nhận thấy thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm từ câu truyện trên là gì?
A. Lòng nhân ái trong cuộc sống
B. Đức tính giản dị trong cuộc sống
C. Sự tử tế trong cuộc sống
D. Sự chủ động trong cuộc sống
Câu 16. Tác phẩm Chinh phụ ngâm ra đời trong bối cảnh lịch sử, văn hóa và xã hội như thế nào?
A. Ra đời vào cuối thế kỉ XVIII khi tác giả thấu hiểu và cảm thông sâu sắc với tình cảnh của những người chinh phụ trong hoàn cảnh chiến tranh liên miên, quyền hạnh phúc lứa đôi của con người bị chà đạp.
B. Ra đời vào thời Lê Trung Hưng, lúc phong trào khởi nghĩa nông dân bùng lên mạnh mẽ đã khơi dậy tư tưởng tự do, khát vọng hạnh phúc trong đời sống xã hội và trong văn học.
C. Ra đời vào giữa thế kỉ XVIII lúc phong trào phản chiến của nhân dân ngày càng mạnh mẽ gắn với sự thức tỉnh ý thức, khát vọng về quyền sống cá nhân, quyền được hưởng hạnh phúc của con người.
D. Ra đời vào cuối thế kỉ XVIII lúc các cuộc chinh chiến triền miên đã xô đẩy đàn ông vào vòng binh lửa, đàn bà vào cảnh phòng đơn gối chiếc, cô quả.
Câu 17. Trong nguyên tác "Chinh phụ ngâm" được sáng tác theo thể thơ nào?
A. Thơ 7 chữ
B. Thất ngôn tứ tuyệt đường luật
C. Song thất lục bát
D. Trường đoản cú
Câu 18. Ý nào nêu đúng vị trí đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” trong bản diễn Nôm tương truyền là của Đoàn Thị Điểm?
A. Vị trí: Từ câu 193- 218.
B. Vị trí: Từ câu 193- 216.
C. Vị trí: Từ câu 194- 217.
D. Vị trí: Từ câu 194- 216.
Câu 19. Bố cục của đoạn trích tình cảnh lẻ loi của người Chinh Phụ được chia như thế nào?
A. Tám câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ. Mười câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên. Sáu câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu.
B. Tám câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ. Mười hai câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên. Bốn câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu.
C. Tám câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ. Tám câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên. Tám câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu.
D. Mười hai câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ. Sáu câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên. Sáu câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu.
Câu 20. Đoạn trích tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ thuộc tác phẩm Chinh phụ ngâm là của tác giả nào?
A. Tác giả Nguyễn Du, dịch giả Đoàn Thị Điểm, Đặng Trần Côn
B. Tác giả Đoàn Thị Điểm, dịch giả Đặng Trần Côn, Nguyễn Du
C. Tác giả Phan Huy Ích, dịch giả Đoàn Thị Điểm, Đặng Trần Côn
D. Tác giả Đặng Trần Côn, dịch giả Đoàn Thị Điểm, Phan Huy Ích
Câu 21. Nguyễn Du thi đỗ Tam trường (tú tài) vào năm nào?
A. 1781
B. 1783
C. 1785
D. 1789
Câu 22. Câu thơ sau thuộc tác phẩm nào dưới đây?
Đau đớn thay phận đàn bà
Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu
A. Đoạn trường tân thanh
B. Bắc hành tạp lục
C. Văn chiêu hồn
D. Thăng long thành giả ca
Câu 23. Dòng nào nói đúng với xuất xứ đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du?
A. Trích từ câu 725 đến 758, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều sau khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.
B. Trích từ câu 713 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là lời của Kiều bày tỏ nỗi lòng của mình.
C. Trích từ câu 724 đến câu 757, là lời của Kiều nói cùng Thúy Vân.
D. Trích từ câu 723 đến câu 756 trong tác phẩm Truyện Kiều, là đoạn miêu tả tâm trạng của Kiều khi quyết định trao duyên cho Thúy Vân.
Câu 24. Tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du được mượn cốt truyện của truyện nào của Trung Quốc, tác giả là ai?
A. Đoạn trường tân thanh, tác giả Thanh Tâm Tài Nhân
B. Kim Vân Kiều truyện, tác giả Đặng Trần Côn
C. Đọạn trường tân thanh, tác giả Đoàn Thị Điểm
D. Kim Vân Kiều truyện, tác giả Thanh Tâm Tài Nhân
Câu 25. “Kim Vân Kiều truyện” được viết theo thể loại nào?
A. Tiểu thuyết chương hồi
B. Thơ Song thất lục bát
C. Thơ lục bát
D. Ngâm khúc
Câu 26. Việc Nguyễn Du chọn từ "cậy" (chứ không phải từ "nhờ") trong câu thơ "Cậy em em có chịu lời" đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời "trao duyên" của Thúy Kiều vì:
A. Từ "cậy" là từ cổ, đồng nghĩa với "nhờ" nhưng có sắc thái nài ép.
B. Từ "cậy" có nghĩa là "tin cậy", thể hiện một lòng tin tuyệt đối.
C. Từ "cậy" hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng và biết ơn.
D. Từ "cậy" có tác dụng nhấn mạnh hơn từ "nhờ".
Câu 27. Câu nói mà Thúy Kiều nói với Thúy Vân "Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa" trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du có ý nghĩa gì?
A. Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em.
B. Thể hiện sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em và sự hàm ơn sâu sắc của Kiều với Vân
C. Câu nói thể hiện sự khác thường, sự thấu hiểu của Kiều về tính chất quan trọng của câu chuyện và hoàn cảnh khó xử của em và sự hàm ơn sâu sắc của Kiều với Vân
D. Câu nói thể hiện sự phi thường, báo hiệu một sự việc hệ trọng sắp xảy ra và sự hàm ơn của Thúy Kiều với Vân.
Câu 28. "Sự đâu sóng gió bất kì" (trong câu thơ "Sự đâu sóng gió bất kì - Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai") mà Kiều nói đến là nhằm nhắc đến sự việc gì trước đêm "trao duyên"?
A. Việc Kiều sau khi đi hội “Đạp thanh” được Đạm Tiên báo mộng với những điềm chẳng lành.
B. Việc Mã Giám sinh mua Kiều và gia đình họ Vương đồng ý bán.
C. Việc Thúy Kiều và Kim Trọng đã thề nguyền, đính ước nhưng Kim Trọng bất ngờ phải về chịu tang chú ở Liêu Dương
D. Việc gia đình kiều bị thằng bán tơ vu oan, cha và em bị bắt vào ngục, bị tra khảo dã man.
Câu 29. Câu thơ Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em diễn tả tâm trạng gì của Thúy Kiều khi trao duyên cho em?
A. Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao tình yêu đầu trong sáng và sâu sắc cho em.
B. Kiều lo lắng cho tương lai của em và Kim Trọng sau buổi trao duyên này.
C. Nàng hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép uổng em.
D. Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.
Câu 30. Nỗi niềm, tâm trạng của nàng Kiều hàm chứa trong hai câu thơ: Trông ra ngọn cỏ lá cây – Thấy hiu hiu gió thì hay chị về hiểu đủ và đúng nhất là gì?
A. Kiều hình dung oan hồn mình sẽ trở về trong gió chờ giải oan tình.
B. Kiều đang mong rằng nàng sẽ sớm được trở về với người than trong ngày “lại mặt”
C. Kiều đang có ý định quyên sinh (tự vẫn).
D. Kiều nghĩ rằng khi chết đi nàng sẽ hóa thân vào gió mây, cây cỏ.
Câu 31. Từ “Dạ đài” trong câu thơ “Dạ đài cách mặt khuất lời – Rưới xin giọt nước cho người thác oan” có nghĩa là gì?
A. Nơi mà Kiều sẽ đến chung sống với Mã Giám Sinh sau khi cưới
B. Nơi âm phủ, cõi chết (hay cõi âm), lạnh lẽo, tối tăm, cách biệt âm -dương
C. Là một địa danh mang tính ước lệ
D. Là nơi thờ phụng của một dòng tộc
Câu 32. Kiều đã dùng những lí lẽ nào để thuyết phục Thúy Vân nhận lời?
A. Ngày xuân em hãy còn dài -> Vân còn trẻ, đẹp, son rỗi
B. Ngậm cười chín suối -> Cái chết, lòng biết ơn
C. Xót tình máu mủ -> Tình ruột thịt
D. Tất cả đáp án trên
Câu 33. Khi dùng các từ ngữ như "mệnh bạc", "thác oan" để nói về mình trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du, tâm trạng của Thúy Kiều ra sao?
A. Đau đớn khi nghĩ Thúy Vân và Kim Trọng hạnh phúc.
B. Đau đớn, xót xa cho hoàn cảnh, số mệnh của mình.
C. Chấp nhận định mệnh nghiệt ngã.
D. Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.
A. Nuối tiếc, hụt hẫng vì đã trao duyên cho em.
Câu 34. Chữ "bạc" trong câu thơ "Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên" (trích Trao duyên) không đồng nghĩa với chữ "bạc" trong câu nào dưới đây?
A. "Bội tình bạc nghĩa".
B. "Hồng nhan bạc mệnh".
C. "Lễ bạc tâm thành".
D. "Tóc bạc da mồi".
Câu 35. Kiều trao những kỉ vật gì cho Vân?
A. Chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền
B. Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền, trâm cài đầu
C. Chiếc vành, bức tờ mây, mảnh hương nguyền, phím đàn
D. Chiếc vòng, chiếc trâm, gương soi
Câu 36. Hai câu thơ cuối đoạn tríchTrao duyên, Kiều gọi tên ai? Gọi như thế nào?
A. Kiều gọi Kim Trọng đầy yêu thương, tha thiết
B. Kiều gọi Kim Trọng một cách tức tưởi, tiếng kêu đến xé lòng
C. Kiều gọi Ôi Kim lang! Hỡi Kim Lang!cách gọi đầy âu yếm, yêu thương
D. Kiều gọi tình quân
Câu 37. Câu thành ngữ nào không được dùng trong đoạn trích "Trao duyên"?
A. Ngậm cười chin suối
B. Đứt gánh giữa đường
C. Thịt nát xương mòn
D. Ngậm đắng nuốt cay
Câu 38. Khi trao duyện, việc Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì?
A. Bắt đầu từ đây Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng
B. Bắt đầu từ đây Kiều dự cảm về cuộc đời phía trước của nàng, sự tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực.
C. Bắt đầu từ đây Kiều mới thực sự cảm nhận được cái bi kịch của đời mình, bi kịch của sự mất mát, bi kịch của nỗi cô đơn. Nàng cảm thấy mình thật đáng thương. Tâm thức đang chìm dần trong nỗi đau khôn nguôi
D. Kiều đang trong tâm trạng rối bời, Kiều nói thế để ép Vân nhận lời.
Câu 39. Đoạn trích trao duyên có ý nghĩa như thế nào trong cuộc đời Kiều?
A. Đoạn trích Trao duyên chính là bước ngoặt trong cuộc đời Kiều, mở đầu cho chuỗi bi kịch 15 năm lưu lạc của Thúy Kiều.
B. Đoạn trích Trao duyên chính là bước ngoặt trong cuộc đời Kiều, mở đầu cho chuỗi bi kịch 25 năm lưu lạc của Thúy Kiều.
C. Đoạn trích Trao duyên chính là bước ngoạt trong cuộc đời Kiều, mở đầu cho bi kịch tình yêu 15 năm dang dở của Thúy Kiều.
D. Đoạn trích Trao duyên chính là bước ngoạt trong cuộc đời Kiều, mở đầu cho bi kịch tình yêu 15 năm dang dở của Thúy Kiều.
Câu 40. Nguyễn Du đã rất thành công thể hiện tâm trạng của Thúy Kiều trong khi trao duyên là nhờ những biện pháp nghệ thuật nào?
A. Thể thơ lúc bát của dân tộc rất giàu nhạc tính cùng với cách ngắt nhịp đầy dụng ý, Nguyễn Du đã tạo nên nhịp điệu của tâm trạng, của những nỗi đau đớn trong suy nghĩ của Kiều khi trao duyên.
B. Các biện pháp ẩn dụ, điệp từ, vận dụng nhuần nhuyễn các thành ngữ đã xây dựng thành công diễn biến tâm lí phức tạp, giằng xé, đau khổ của Kiều qua những lời độc thoại nội tâm khéo léo.
C. Cả A và B
Câu 41. Các câu thơ sau:
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa ru thác đòi phen.
Ngoài rèm thưa thước chẳng mách tin,
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Có thể được hiểu là:
A. Hành động đi đi lại lại trong hiên vắng của người chinh phụ
B. Hành động rủ rèm, cuốn rèm của người chinh phụ
C. Trạng thái mệt mỏi của chinh phụ trong cảnh đợi chờ người chồng xa cách biền biệt
D. Tất cả các ý trên
Câu 42. “Hoa đèn kia với bóng người khá thương” dùng với hình ảnh đối chiếu như vậy, người đọc cảm nhận đầy đủ, thấm thía hơn điều gì? Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Người lẻ loi, nhạy cảm với nổi buồn cô lẻ của ngoại vật và của chính mình.
B. Niềm đồng cảm với mọi số phận lẻ loi, mọi cảnh sống lay lắt và linh cảm về tình cảnh héo hắt, lụi tàn tuổi xuân của người chinh phụ.
C. Lòng tự thương, tự xót, tự đau của người chinh phụ
D. Lòng nhân ái sâu sắc của nhân vật và của tác giả
Câu 43. Ý nào dưới đây khái quát chính xác nhất về tình cảnh- tâm trạng của chinh phụ trong đoạn trích " Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ"?
A. Tình cảnh - tâm trạng lẻ loi, buồn nhớ, khát khao.
B. Tình cảnh - tâm trạng xa cách nhớ thương.
C. Tình cảnh - tâm trạng mòn mỏi mong chờ
D. Tình cảnh - tâm trạng mòn mỏi mong chờ
Câu 44. Nội dung đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ ở vị trí nào trong tác phẩm Chinh phụ ngâm?
A. Người chinh phụ lo lắng hay tin có chiến tranh nổ ra và chồng mình phải tòng quân.
B. Người chinh phụ động viên, khích lệ, cổ vũ chồng tòng quân, thực hiện chí nam nhi.
C. Tâm sự của người chinh phụ khi chồng đã tòng quân
D. Nỗi buồn của người chinh phụ ngày đưa tiễn người chồng tòng quân.
Câu 45. Đọc đoạn thơ:
"Non Yên dù chẳng tới miền
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong."
Các từ láy "thăm thẳm", "đau đáu" trong đoạn thơ trên góp phần diễn tả điều gì?
A. Khoảng cách không gian địa lí xa xôi, diệu vợi giữa chinh phụ với người chồng thân yêu.
B. Không gian xa xôi cách trở càng làm cho nỗi nhớ của người chinh phụ như da diết, như lặn sâu vào trong lòng.
C. Sự oán trách ông trời, số phận đã bất công, chia lìa cuộc sống gia đình hạnh phúc.
D. Nỗi đau đớn về thể xác và tinh thần mà người chinh phụ phải chịu đựng khi xa chồng.
Câu 46. Nội dung đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ ở vị trí nào trong tác phẩm Chinh phụ ngâm?
A. Người chinh phụ động viên, khích lệ, cổ vũ chồng tòng quân, thực hiện chí nam nhi.
B. Nỗi buồn của người chinh phụ ngày đưa tiễn người chồng tòng quân.
C. Người chinh phụ lo lắng hay tin có chiến tranh nổ ra và chồng mình phải tòng quân.
D. Tâm sự của người chinh phụ khi chồng đã tòng quân.
Câu 47. Cụm từ "người thiết tha lòng" trong câu thơ "Cảnh buồn người thiết tha lòng" hiểu cho đúng và sát nghĩa là?
A. Lòng người rất buồn.
B. Lòng người rất đau đớn, xót xa.
C. Lòng người nhớ thương da diết.
D. Lòng người buồn thương vời vợi.
Câu 48. Những tư tưởng nào dưới đây được thể hiện trong tác phẩm Chinh phụ ngâm?
A. Oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa.
B. Khao khát tình yêu, hạnh phúc lứa đôi.
C. Ca ngợi sự đảm đang chung thủy của người chinh phụ.
D. Cả A và B
Câu 49. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ là gì?
A. Nỗi nhớ thương chồng mà bất lực
B. Nỗi oán hờn khi phải xa chồng
C. Tình cảnh lẻ loi, cô đơn khao khát hạnh phúc
D. Sự chán nản tuyệt vọng trong nỗi cô đơn
Câu 50. Đoạn trích đã rất thành công thể hiện tâm trạng của người chinh phụ là nhờ những biện pháp nghệ thuật nào?
A. Thể thơ song thất lục bát - thể thơ do người Việt sáng tạo, rất giàu nhạc tính phù hợp với việc bộc bạch, thổ lộ cảm xúc của con người đã tạo ra âm hưởng buồn thương như dòng tâm trạng của người phụ nữ trong suốt cả đoạn trích
B. Đồng thời, hệ thống những từ láy kết hợp với lối thơ vắt dòng và biện pháp điệp từ, điệp ngữ càng làm cho những câu thơ trở nên nặng trĩu tâm trạng, mở ra một một nỗi buồn thương bao trùm lên cảnh vật.
C. Cả A và B
