Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN NĂM 1930

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Sự kiện nào dưới đây có ảnh hưởng tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam những năm 1919-1925?

a)

A. Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

b)

B. Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh.

c)

C. Cách mạng tháng Mười Nga thành công 1917.

d)

D. Các nước thắng trận họp Hội nghị Vécsai và Oasinhtơn.

2.

Câu 2. Trong những năm 1919-1929, Pháp đã thực hiện chính sách chủ yếu nào dưới đây ở Việt Nam?

a)

A. Phát triển giáo dục.

b)

B. Khai thác thuộc địa lần thứ hai.

c)

C. Cải lương hương chính.

d)

D. Khai thác thuộc địa lần thứ nhất.

3.

Câu 3. Cơ quan nào dưới đây của Pháp nắm quyền chỉ huy nền kinh tế Đông Dương?

a)

A. Chính phủ Pháp.

b)

B. Tư sản mại bản.

c)

C. Ngân hàng Đông Dương.

d)

D. Toàn quyền Đông Dương.

4.

Câu 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, giai cấp nào là lực lượng đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam?

a)

A. Công nhân.

b)

B. Nông dân.

c)

C. Tiểu tư sản.

d)

D. Tư sản dân tộc.

5.

Câu 6. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã dẫn tới sự xuất hiện của những giai cấp nào dưới đây?

a)

A. Địa chủ, tư sản.

b)

B. Tư sản, tiểu tư sản.

c)

C. Tiểu tư sản, công nhân.

d)

D. Nông dân, công nhân.

6.

Câu 7. Yếu tố nào dưới đây đã tác động trực tiếp đến xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

A. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai.

b)

B. Ảnh hưởng cách mạng tháng Mười Nga.

c)

C. Pháp đẩy mạnh đàn áp phong trào đấu tranh.

d)

D. Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về nước.

7.

Câu 8. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư chủ yếu vào lĩnh vực nào dưới đây?

a)

A. Nông nghiệp.

b)

B. Giao thông vận tải.

c)

C. Công nghiệp.

d)

D. Thương nghiệp.

8.

Câu 9. Tư bản Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) ở Việt Nam vì lý do chủ yếu nào dưới đây?

a)

A. Đầu tư xây dựng các đô thị mới ở Việt Nam.

b)

B. Củng cố địa vị của Pháp trong thế giới tư bản.

c)

C. Tiếp tục kiểm soát thị trường Đông Dương.

d)

D. Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

9.

Câu 10. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, xã hội Việt Nam tồn tại mâu thuẫn chủ yếu nào dưới đây?

a)

A. Nông dân với địa chủ.

b)

B. Công nhân với tư sản.

c)

C. Tư sản dân tộc với tư sản mại bản.

d)

D. Toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp.

10.

Câu 11. Do tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929), kinh tế Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

A. Kinh tế tư bản chủ nghĩa du nhập.

b)

B. Phát triển cân đối giữa các ngành.

c)

C. Phát triển chậm và lệ thuộc vào Pháp.

d)

D. Phát triển mất cân đối, lệ thuộc Pháp.

11.

Câu 12. So với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914), cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của Pháp có điểm mới nào dưới đây?

a)

A. Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

B. Vơ vét tài nguyên thiên nhiên các nước thuộc địa.

c)

C. Đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.

d)

D. Tăng cường đầu tư vào nông nghiệp, khai thác mỏ.

12.

Câu 13. Nhận xét nào dưới đây là đúng về chuyển biến của giai cấp công nhân sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

A. Phát triển nhanh về số lượng, bị tư sản áp bức bóc lột nặng nề, đời sống vô cùng khó khăn khổ cực nên hăng hái đấu tranh.

b)

B. Tăng nhanh về số lượng, bị bóc lột nặng nề, tiếp thu cách mạng vô sản.

c)

C. Phát triển nhanh về số lượng, bị thực dân bóc lột nặng nề, nhanh chóng trở thành lực lượng lớn nhất, quan trọng nhất của cách mạng Việt Nam.

d)

D. Phát triển nhanh về số lượng, bị nhiều tầng áp bức bóc lột, gắn bó máu thịt với nông dân đấu tranh chống thực dân và phong kiến.

13.

Câu 15. Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

A. đấu tranh giành độc lập dân tộc

b)

B. Lật đổ chính quyền thực dân, phong kiến, tư sản phản cách mạng thành lập chính quyền mới do nhân dân lao động làm chủ.

c)

C. đấu tranh giành độc lập dân tộc, dân chủ

d)

D. Lật đổ chính quyền thực dân, phong kiến tay sai đem lại ruộng đất về tay dân cày, nhân dân lao động được hưởng quyền tự do dân chủ.

14.

Câu 16. Giai cấp nào đã tổ chức cuộc tẩy chay tư sản Hoa kiều trong những năm 1919-1925?

a)

A. Tư sản.

b)

B. Nông dân.

c)

C. Giai cấp tiểu tư sản.

d)

D. Giai cấp công nhân.

15.

Câu 17. Năm 1923, giai cấp tư sản đã tổ chức hoạt động đấu tranh nào dưới đây?

a)

A. Bãi công Ba Son.

b)

B. Thành lập các nhà xuất bản tiến bộ.

c)

C. Kêu gọi quần chúng ủng hộ tư tưởng quân chủ chuyên chế.

d)

D. Chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúa gạo.

16.

Câu 19. Trong những năm 1919-1925, giai cấp tiểu tư sản đấu tranh nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

A. Giành độc lập dân tộc.

b)

B. Đòi những quyền tự do, dân chủ.

c)

C. “Chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa”.

d)

D. Ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân Trung Quốc.

17.

Câu 20. Giai cấp tiểu tư sản đã sử dụng hình thức đấu tranh chủ yếu nào dưới đây?

a)

A. Đấu tranh vũ trang.

b)

B. Đòi những quyền tự do, dân chủ.

c)

C. Bãi công trên quy mô lớn.

d)

D. Xuất bản sách, báo tiến bộ.

18.

Câu 21. Sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước tiến mới của giai cấp công nhân Việt Nam trong những năm 1919-1925?

a)

A. Công nhân Ba Son bãi công.

b)

B. Công hội thành lập ở Sài Gòn - Chợ Lớn.

c)

C. Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập.

d)

D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời.

19.

Câu 22. Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu thỏa hiệp với thực dân Pháp vì lí do nào dưới đây?

a)

A. Thực dân Pháp nhượng bộ một số quyền lợi.

b)

B. Thực dân Pháp đàn áp các hoạt động của đảng.

c)

C. Giai cấp tư sản không ủng hộ chủ trương của đảng.

d)

D. Nhân dân không tham gia các hoạt động của đảng.

20.

Câu 23. Công nhân xưởng Ba Son (8-1925) không sửa chữa chiếm hạm Mi-sơ-lê của Pháp vì lí do nào dưới đâY

a)

A. Chủ xưởng không tăng lương cho công nhân.

b)

B. Pháp đàn áp cuộc đấu tranh của công nhân.

c)

C. Công nhân đòi thành lập tổ chức Công hội.

d)

D. Là phương tiện chở lính sang đàn áp nhân dân Trung Quốc.

21.

Câu 24. Trong những năm 1919-1925, giai cấp nào dưới đây đã tổ chức các cuộc mít tinh, biểu tình, bãi khóa, lập các tổ chức chính trị…?

a)

A. Giai cấp tư sản.

b)

B. Giai cấp nông dân.

c)

C. Giai cấp tư sản không ủng hộ chủ trương của đảng.

d)

D. Giai cấp tiểu tư sản.

22.

Câu 27. So với tư sản, hoạt động của tiểu tư sản có điểm khác biệt nào?

a)

A. Mục tiêu đấu tranh triệt để.

b)

B. Lực lượng lãnh đạo tiên tiến.

c)

C. Phương pháp đấu tranh bí mật.

d)

D. Đông đảo quần chúng tham gia.

23.

Câu 28. Cuộc bãi công Ba Son đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân vì lí do nào dưới đây?

a)

A. Có tổ chức lãnh đạo

b)

B. Quy mô bãi công lớn.

c)

C. Thời gian bãi công dài.

d)

D. Hình thức phong phú.

24.

Câu 26. Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác?

a)

A. Bãi công Ba Son (8-1925).

b)

B. Phong trào “vô sản hóa” (1928).

c)

C. Bãi công ở đồn điền cao su Phú Riềng (1929).

d)

D. Bãi công ở nhà máy xi măng Hải Phòng (1928).

25.

Câu 29. Cuộc bãi công Ba Son (tháng 8/1925) đánh dấu sự phát triển nào của phong trào công nhân?

a)

A. Bước đầu chuyển từ tự phát sang tự giác.

b)

B. Bước đầu chuyển từ tự giác sang tự phát.

c)

C. Hoàn thành chuyển từ tự phát sang tự giác.

d)

D. Hoàn thành chuyển từ tự giác sang tự phát.

26.

Câu 30. Cuộc đấu tranh của tư sản, tiểu tư sản Việt Nam những năm 20 của thế kỷ XX chịu ảnh hưởng của tư tưởng nào dưới đây?

a)

A. Chủ nghĩa Tam dân.

b)

B. Chủ nghĩa Mác - Lênin.

c)

C. Tư tưởng triết học ánh sáng.

d)

D. Tư tưởng duy tân Nhật Bản.

27.

Câu 31. Phong trào yêu nước của giai cấp tư sản, tiểu tư sản thất bại chứng tỏ điều gì?

a)

A. Độc lập dân tộc gắn liền với vấn đề dân chủ.

b)

B. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Độc lập dân tộc không gắn liền với chủ nghĩa tư bản.

d)

D. Độc lập dân tộc không gắn liền với vấn đề giai cấp.

28.

Câu 35. Một trong những nội dung chủ yếu Bản yêu sách Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Véc-xai (1919) là

a)

A. thừa nhận quyền tự do, dân chủ, bình đẳng và tự quyết của dân tộc Việt Nam.

b)

B. thừa nhận quyền bình đẳng, tự quyết của dân tộc Việt Nam.

c)

C. trao quyền tự do, dân chủ cho dân tộc Việt Nam.

d)

D. trao trả độc lập cho nhân dân Việt Nam.

29.

Câu 37. Một trong những sự kiện nào dưới đây đánh dấu bước chuyển về nhận thức của Nguyễn Ái Quốc từ người yêu nước trở thành chiến sĩ cộng sản?

a)

A. Gửi bản Yêu sách của nhân dân An Nam đến Hội nghị Véc-xai.

b)

B. Đọc bản Sơ thảo luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

c)

C. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

d)

D. Tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa.

30.

Câu 38. Mục đích của Nguyễn Ái Quốc khi viết bài cho các báo Nhân đạo, Người cùng khổ, Đời sống công nhân là

a)

A. tuyên truyền giáo dục lý luận giải phóng dân tộc.

b)

B. xây dựng tổ chức cách mạng cho nhân dân Việt Nam.

c)

C. yêu cầu thực dân Pháp thừa nhận độc lập của Việt Nam.

d)

D. truyền bá lý luận giải phóng dân tộc, tố cáo tội ác của thực dân.

31.

Câu 39. Nhận xét nào dưới đây không đúng về vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam (1919-1925)?

a)

A. Tìm ra con đường cách mạng vô sản.

b)

B. Chuẩn bị tư tưởng chính trị cho sự thành lập đảng.

c)

C. Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự thành lập đảng.

d)

D. Sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

32.

Câu 41. Trong những năm 1919-1925, hoạt động của Nguyễn Ái Quốc có ý nghĩa như thế nào với việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

a)

A. Chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng.

b)

B. Tìm ra con đường giải phóng dân tộc đúng đắn.

c)

C. Chuẩn bị về mặt tư tưởng-chính trị cho sự ra đời của Đảng.

d)

D. Tạo ra bước ngoặt cho sự thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

33.

Câu 42. Sự kiện nào dưới đây đã tập hợp nhân dân các nước thuộc địa của Pháp đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân?

a)

A. Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

b)

B. Đại hội thành lập Đảng Cộng sản Pháp.

c)

C. Đại hội V của Quốc tế Cộng sản.

d)

D. Thành lập tổ chức Hội Liên hiệp thuộc địa.

34.

Câu 43. Nguyễn Ái Quốc đã rút ra bài học chủ yếu nào từ thất bại của việc gửi bản Yêu sách đến Hội nghị Véc-xai (1919)?

a)

A. Phân biệt rõ bạn-thù của dân tộc.

b)

B. Nhận thức rõ bản chất của chủ nghĩa đế quốc.

c)

C. Quyết tâm đi theo con đường cách mạng vô sản.

d)

D. Phải dựa vào sức mình để tự giải phóng.

35.

Câu 44. Nguyễn Ái Quốc đã rút ra kết luận gì sau khi đọc bản Sơ thảo những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê nin (7/1920)?

a)

A. Kết hợp vấn đề dân tộc và thời đại.

b)

B. Kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Kết hợp giải phóng dân tộc với giải phóng giai cấp.

d)

D. Kết hợp cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới.

36.

Câu 45. Sự kiện nào dưới đây khẳng định Nguyễn Ái Quốc hoàn toàn tin tưởng đi theo con đường cách mạng vô sản?

a)

A. Tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa.

b)

B. Tham dự Đại hội lần thứ V của Quốc tế Cộng sản.

c)

C. Đọc bản Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin.

d)

D. Bỏ phiếu tán thành Quốc tế cộng sản, tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp.

37.

Câu 46. Đóng góp lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1919-1925 là

a)

A. sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về Việt Nam.

c)

C. chuẩn bị về mặt tư tưởng-chính trị cho sự thành lập Đảng.

d)

D. tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn: cách mạng vô sản.

38.

Câu 2. Tờ báo nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên?

a)

A. Thanh niên.

b)

B. An Nam trẻ.

c)

C. Người nhà quê.

d)

D. Người cùng khổ.

39.

Câu 3. Mục tiêu của tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là

a)

A. lãnh đạo quần chúng đoàn kết đấu tranh đánh đổ đế quốc tay sai.

b)

B. tổ chức nhân dân đấu tranh chống thực dân Pháp.

c)

C. đoàn kết nhân dân đánh đổ đế quốc phong kiến.

d)

D. tổ chức giai cấp công nhân đánh đổ đế quốc và tay sai.

40.

Câu 4. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái thất bại do nguyên nhân khách quan nào dưới đây?

a)

A. Khởi nghĩa nổ ra bị động.

b)

B. Đế quốc Pháp còn mạnh.

c)

C. Giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo.

d)

D. Tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng còn non yếu.

41.

Câu 5. Hoạt động chủ yếu của Nguyễn Ái Quốc sau khi thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên tại Quảng Châu-Trung Quốc là

a)

A. thực hiện phong trào vô sản hóa.

b)

B. mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cách mạng.

c)

C. tổ chức các cuộc bãi công của giai cấp công nhân ở các nhà máy xí nghiệp.

d)

D. bí mật chuyển các tài liệu tuyên truyền cách mạng về nước.

42.

Câu 6. Một trong những sự kiện nào dưới đây đánh dấu Nguyễn Ái Quốc đã gắn cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới?

a)

A. Viết vở kịch “Con rồng tre”.

b)

B. Xuất bản tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”.

c)

C. Thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa.

d)

D. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

43.

Câu 7. Một trong những vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là

a)

A. truyền bá tư tưởng cách mạng vô sản vào Việt Nam.

b)

B. truyền bá tư tưởng dân chủ tư sản vào Việt Nam.

c)

C. tập hợp giai cấp tư sản dân tộc tham gia cách mạng.

d)

D. tập hợp thanh niên, trí thức yêu nước tham gia cách mạng.

44.

Câu 8. Mục tiêu của tổ chức Việt Nam Quốc dân đảng

a)

A. đánh đuổi thực dân Pháp, xóa bỏ phong kiến.

b)

B. đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc.

c)

C. đánh đổ giặc Pháp lập nên nước Việt Nam độc lập.

d)

D. đánh đuổi thực dân Pháp, đánh đổ ngôi vua, thiết lập dân quyền.

45.

Câu 9. Sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam (1926-1929) có ý nghĩa gì đối với sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam?

a)

A. Là lực lượng đi đầu trong phong trào cách mạng dân tộc, dân chủ.

b)

B. Là một yếu tố dẫn tới thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

c)

C. Đã tập hợp đông đảo các lực lượng xã hội chống đế quốc, phong kiến.

d)

D. Tiếp nhận các trào lưu tư tưởng tiến bộ truyền bá vào Việt Nam.

46.

Câu 11. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên đã truyền bá lí luận nào dưới đây vào Việt Nam

a)

A. Chủ nghĩa Mác-Lênin.

b)

B. Lí luận giải phóng dân tộc.

c)

C. Chủ nghĩa Tam dân.

d)

D. Tư tưởng đấu tranh giai cấp.

47.

Câu 12. Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng sự phát triển của phong trào công nhân (1926-1929)?

a)

A. Trở thành nòng cốt trong phong trào dân tộc.

b)

B. Phong trào đấu tranh đòi mục tiêu về kinh tế là chủ yếu.

c)

C. Phong trào đấu tranh đòi mục tiêu về kinh tế và chính trị.

d)

D. Phong trào phát triển mạnh có sự đoàn kết giữa các ngành, các địa phương.

48.

Câu 13. Năm 1925 Nguyễn Ái Quốc chưa thành lập một chính đảng vô sản ở Việt Nam vì lí do nào dưới đây?

a)

A. Chỉ thị của Quốc tế Cộng sản.

b)

B. Pháp tăng cường đàn áp phong trào cách mạng.

c)

C. Lực lượng cách mạng chưa được tập hợp, giác ngộ đầy đủ.

d)

D. Công nhân chưa trưởng thành, chủ nghĩa Mác-Lênin chưa được truyền bá rộng rãi.

49.

Câu 14. Sự khác nhau cơ bản giữa tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên và Việt Nam Quốc dân đảng là ở

a)

A. địa bàn hoạt động.

b)

B. thành phần tham gia.

c)

C. khuynh hướng cách mạng.

d)

D. phương pháp, hình thức đấu tranh.

50.

Câu 15. Bối cảnh nào dẫn tới sự xuất hiện của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929?

a)

A. Phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.

b)

B. Phong trào công nhân và phong trào yêu nước không phát triển.

c)

C. Phong trào đấu tranh của công nhân không phát triển.

d)

D. Phong trào yêu nước phát triển mạnh mẽ.

51.

Câu 16. Tổ chức cách mạng nào dưới đây đã đưa tới sự thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam?

a)

A. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

b)

B. Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

C. Tân Việt cách mạng đảng.

d)

D. Đảng cộng sản Việt Nam.

52.

Câu 17. Nội dung nào dưới đây không thể hiện đúng ý nghĩa sự ra đời 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929?

a)

A. Là sự phát triển khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc.

b)

B. Là sự chuẩn bị cho sự ra đời Đảng cộng sản Việt Nam.

c)

C. Phản ánh sự phát triển của phong trào công nhân và phong trào yêu nước.

d)

D. Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam

53.

Câu 19. Sau khi ra đời năm 1929, ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam đã có hoạt động như thế nào?

a)

A. hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau.

b)

B. hoạt động thống nhất, đoàn kết với nhau.

c)

C. hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong quá trình hoạt động.

d)

D. độc lập và hoạt động thống nhất với nhau.

54.

Câu 20. Nội dung nào dưới đây không phải là lí do dẫn đến sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản trong năm 1929?

a)

A. Phong trào công nhân phát triển mạnh.

b)

B. Phong trào yêu nước phát triển mạnh.

c)

C. Sự phân hoá của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên.

d)

D. Sự suy yếu của Việt Nam quốc dân đảng

55.

Câu 21. Sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản trong năm 1929 ở Việt Nam chứng tỏ điều gì?

a)

A. Khuynh hướng cách mạng vô sản đang chiếm ưu thế ở Việt Nam.

b)

B. Khuynh hướng cách mạng tư sản đang chiếm ưu thế ở việt Nam.

c)

C. Khuynh hướng cách mạng vô sản không chiếm ưu thế ở Việt Nam.

d)

D. Khuynh hướng cách mạng tư sản và vô sản đang chiếm ưu thế ỏ Việt Nam.

56.

Câu 23. Đến tháng 9-1929, hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên ở Việt Nam có sự thay đổi như thế nào?

a)

A. Thành lập một đảng cộng sản ở Việt Nam.

b)

B. Tiếp tục xây dựng và phát triển lực lượng cách mạng.

c)

C. Phân liệt thành hai nhóm để thành lập các tổ chức cộng sản.

d)

D. Tiếp tục thực hiện phong trào vô sản hoá ở các nhà máy, xí nghiệp.

57.

Câu 24. Chi bộ cộng sản đầu tiên ra đời (3-1929) tại Bắc kì đã chứng tỏ điều gì?

a)

A. Sự nhạy bén về chính trị của các hội viên.

b)

B. Khuynh hướng cách mạng tư sản đang suy yếu.

c)

C. khuynh hướng cách mạng tư sản đang phát triển.

d)

D. khuynh hướng cách mạng vô sản đang suy yếu.

58.

Câu 26. Mục đích hoạt động của ba tổ chức cộng sản ra đời năm 1929 ở Việt Nam là

a)

A. đánh đuổi thực dân Pháp giành độc lập dân tộc.

b)

B. truyền bá lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin.

c)

C. thúc đẩy phong trào công nhân phát triển.

d)

D. chuẩn bị cho việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

59.

Câu 28. Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của ba tổ chức cộng sản đối với cách mạng Việt Nam?

a)

A. Chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

b)

B. Chuẩn bị tất yếu cho mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.

c)

C. Từ đây, cách mạng Việt Nam có đội ngũ cán bộ đảng viên kiên trung.

d)

D. Cách mạng Việt Nam có đường lối khoa học, sáng tạo.

60.

Câu 30. Tham dự hội nghị thành lập Đảng có những tổ chức cộng sản nào?

a)

A. Đông Dương cộng sản đảng, An Nam cộng sản đảng.

b)

B. An Nam cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn.

c)

C. Đông dương cộng sản liên đoàn, Tân Việt Cách mạng đảng.

d)

D. Đông Dương cộng sản đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn

61.

Câu 31. Hội nghị thành lập Đảng đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt… do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, đây được coi là

a)

A. Tuyên ngôn của Đảng.

b)

B. Luận cương chính trị của Đảng.

c)

C. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

d)

D. Lời kêu gọi toàn dân kháng chiến của Đảng.

62.

Câu 32. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định giai cấp nào nắm quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam?

a)

A. Giai cấp tư sản.

b)

B. Giai cấp nông dân.

c)

C. Giai cấp tiểu tư sản.

d)

D. Giai cấp công nhân.

63.

Câu 33. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa những yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân.

b)

B. Chủ nghĩa Mác-Lênin, phong trào công nhân, phong trào yêu nước.

c)

C. Phong trào công nhân, phong trào yêu nước, phong trào của tiểu tư sản.

d)

D. Phong trào công nhân, phong trào yêu nước, phong trào của tư sản dân tộc.

64.

Câu 34. Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản vì lí do chủ yếu nào dưới đây?

a)

A. Thực hiện chỉ thị của Quốc tế Cộng sản.

b)

B. Xác lập địa vị lãnh đạo của giai cấp công nhân.

c)

C. Nhanh chóng đưa cách mạng Việt Nam giành được thắng lợi.

d)

D. Chấm dứt tình trạng chia rẽ, đưa cách mạng Việt Nam phát triển.

65.

Câu 35. Cương lĩnh chính trị của Đảng đầu năm 1930 xác định lực lượng của cách mạng là

a)

A. công nhân và nông dân.

b)

B. công nhân, tư sản dân tộc, nông dân.

c)

C. tư sản dân tộc, công nhân, tiểu tư sản.

d)

D. công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức.

66.

Câu 36. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhận định “Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam”?

a)

A. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối, giai cấp lãnh đạo.

b)

B. Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.

c)

C. Đóng vai trò quan trọng trong việc truyền bá lí luận giải phóng dân tộc.

d)

D. Là sự chuẩn bị đầu tiên có tính quyết định cho bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam.

67.

Câu 38. Cương lĩnh chính trị của Đảng đầu năm 1930 đã xác định đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

A. Giành độc lập dân tộc.

b)

B. Giành ruộng đất cho dân cày.

c)

C. Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

d)

D. Độc lập-tự do-hạnh phúc.

68.

Câu 39. Sự khác nhau cơ bản giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị của Đảng năm 1930 là xác định

a)

A. đường lối, nhiệm vụ cách mạng.

b)

B. nhiệm vụ, lực lượng cách mạng.

c)

C. lực lượng, lãnh đạo cách mạng.

d)

D. lãnh đạo, mối quan hệ của cách mạng.

69.

Câu 40. Vấn đề dân tộc và giai cấp được giải quyết như thế nào trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng?

a)

A. Đặt vấn đề giai cấp lên hàng đầu.

b)

B. Giải quyết đồng thời vấn đề dân tộc và giai cấp.

c)

C. Đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu.

d)

D. Kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và giai cấp.

70.

Câu 41. “Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và tư sản phản cách mạng” vì lí do nào dưới đây?

a)

A. Do sự chỉ thị của Quốc tế Cộng sản.

b)

B. Việt Nam là thuộc địa của thực dân Pháp.

c)

C. Phong kiến và tư sản cấu kết với nhau.

d)

D. Giải quyết những mâu thuẫn cơ bản của xã hội VN.