NEW
Font size
WorksheetsĐỀ ÔN TẬP SỐ 4
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 81. Một trong những tác động của quy luật giá trị đối với người sản xuất hàng hóa là
chia đều lãi xuất định kì.
kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
san bằng lợi nhuận bình quân.
xóa bỏ cạnh tranh.
Câu 82. Những năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất gọi là
sức lao động
năng lực lao động
nguồn lao động.
khả năng lao động.
Câu 83. Giá trị của hàng hóa được biểu hiện thông qua
giá trị sử dụng.
giá trị cá biệt.
giá trị trao đổi.
chất lượng, hiệu quả.
Câu 84. Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng sản xuất, kinh doanh trong trường hợp nào dưới đây?
Cầu tăng
Cung giẩm
Cung tăng
Cầu giảm
Câu 85. Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
các quyền của mình.
quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
quyền và nghĩa vụ của mình.
lợi ích kinh tế của mình.
Câu 86. Bạn P thắc mắc, tại sao cả Hiến pháp và Luật Giáo dục đều quy định công dân có quyền và nghĩa vụ học tập? Em sẽ sử dụng đặc trưng nào dưới đây của pháp luật để giải thích cho bạn P?
Tính bắt buộc chung.
Tính quyền lực.
Tính quy phạm phổ biến.
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
Quyền bình đẳng về chính trị giữa các dân tộc được thể hiện thông qua quyền của công dân quản lí nhà nước và xã hội tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia thảo luận, góp ý về các vấn đề chung của cả nước không phân biệt
chủng tộc
tôn giáo
dân tộc
trình độ
Câu 88. Nội dung nào dưới đây nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa ?
Các dân tộc có nghĩa vụ phải sử dụng tiếng nói, chữ viết của mình.
Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình.
Các dân tộc có duy trì mọi phong tục, tập quán của dân tộc mình.
Các dân tộc không được duy trì những lê hộ riêng của dân tộc mình
Câu 89. Việc nhà nước tạo điều kiện cho các dân tộc, vùng miền giữ gìn lại nét đẹp truyền thống của mình: Ca trù Phú Thọ, Quan họ Bắc Ninh, nhã nhạc cung đình Huế,... Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
Văn hoá
Giáo dục
Kinh tế
Chính trị
Câu 90. Việc các chủ thể tự kiềm chế mình không thực hiện những hành vi mà pháp luật nghiêm cấm là hình thức
tuân thủ pháp luật
sử dụng pháp luật.
thi hành pháp luật.
áp dụng pháp luật.
Câu 91. Một trong những dấu hiệu cơ bản để xác định hành vi vi phạm pháp luật là người vi phạm
công khai bày tỏ quan điểm cá nhân.
phải có năng lực trách nhiệm pháp lí.
cần đề cao uy tín người làm chứng.
phải khai báo tạm trú, tạm vắng.
Câu 92. Theo quy định của pháp luật, việc xử lí người chưa thành niên phạm tội được áp dụng theo nguyên tắc
trấn áp bằng bạo lực.
tăng thêm hình phạt.
giáo dục là chủ yếu.
đe dọa.
Câu 93. Người có năng lực trách nhiệm pháp lí phải chịu trách nhiệm dân sự khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Giao điện hoa không đúng thỏa thuận.
Từ chối cách li y tế tập trung.
Bí mật che dấu tội phạm.
Hút thuốc lá nơi công cộng.
Câu 94. Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào
Khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của mỗi người.
Khả năng, hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người.
Điều kiện, khả năng,ý thức của mỗi người.
Năng lực, điều kiện, trách nhiệm của mỗi người.
Câu 95. Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động là
hợp đồng lao động
hợp đồng làm việc.
hợp đồng mua bán
hợp đồng dân sự
Câu 96. Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong
tuyển dụng lao động.
lĩnh vực kinh doanh.
đào tạo nhân lực.
tìm kiếm việc làm.
Câu 97. Bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ
tình cảm và trong quan hệ kinh tế.
nhân thân và quan hệ tài sản.
nhân thân và trong quan hệ kinh tế.
hôn nhân và trong quan hệ sở hữu.
Câu 98. Tự ý bắt và giam giữ người không có căn cứ là hành vi xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân?
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
Quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.
Quyền tự do cá nhân.
Quyền tự do thân thể.
Câu 99. Người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì
ai cũng có quyền bắt.
chỉ công an mới có quyền bắt.
phải xin lệnh khẩn cấp để bắt.
phải chờ ý kiến của cấp trên rồi mới được bắt.
Câu 100. Khám chỗ ở đúng pháp luật là khám xét trong những trường hợp
do có nghi ngờ tội phạm.
được lãnh đạo cơ quan, đơn vị cho phép.
được pháp luật cho phép.
do cần khám đồ vật bí mật.
Câu 101. Hành vi nào dưới đây là đúng về pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
Cưỡng chế giải tỏa nhà xây dựng trái phép
Công an vào khám nhà dân khi có lệnh của cơ quan có thẩm quyền.
Xây nhà lấn chiếm sang đất nhà hàng xóm.
Vào nhà hàng xóm để tìm đồ bị mất.
Câu 102. Ai trong những người dưới đây được kiểm soát thư, điện thoại, điện tín của người khác?
Cha mẹ có quyền kiểm soát thư, điện thoại của con.
Những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Bạn bè thân có thể xem tin nhắn của nhau.
Anh, chị có quyền nghe điện thoại của em.
Câu 103. Những chủ trương, chính sách, pháp luật nhà nước, phải được thông báo để dân biết và thực hiện là nội dung quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi
toàn quốc gia.
cơ sở.
địa phương.
ủy ban xã.
Câu 104. Mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?
Trực tiếp
Bỏ phiếu kín
Phổ thông.
Bình đẳng
Câu 105. Khiếu nại là quyền của công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm
lợi ích hợp pháp của mình.
tài sàn thừa kế của người khác
ngân sách quốc gia.
nguồn quỹ phúc lợi.
Câu 106. Quyền ứng cử của công dân được thực hiện bằng những cách nào dưới đây?
Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử.
Vận động người khác giới thiệu về mình.
Giới thiệu về mình với tổ bầu cử.
Khảo sát danh sách ứng cử.
Câu 107. Công dân có thể thực hiện quyền tố cáo trong trường hợp nào sau đây?
Bị trì hoãn thanh toán tiền lương.
Phát hiện đường dây sản xuất vacxin giả.
Nhận tiên bôi thường chưa thỏa đáng.
Bị thu hồi giấy phép lái xe ô tô.
Câu 108. Một trong những nội dung của quyền được phát triển là công dân được
hưởng đời sống vật chất đầy đủ.
thay đổi đồng bộ cơ cấu kinh tế.
lựa chọn mọi nguồn quỹ phúc lợi.
trực tiếp kí kết hiệp định toàn cầu.
Câu 109. Việc công dân học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là một trong các nội dung của
quyền học tập của công dân.
quyền được phát triển của công dân.
quyền tự do của công dân.
quyền lựa chọn ngành nghề của công dân.
Câu 110. Quyền sáng tạo của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây?
Tự do nghiên cứu khoa học.
Kiến nghị với các cơ quan, trường học.
Đưa ra phát minh, sáng chế.
Sáng tác văn học, nghệ thuật.
Câu 111. Pháp luật quy định các mức thuế khác nhau đối với các doanh nghiệp căn cứ vào
uy tín của người đứng đầu doanh nghiệp.
chủ trương kinh doanh của doanh nghiệp.
nghành, nghề, lĩnh vực và địa bàn kinh doanh.
khả năng kinh doanh của doanh nghiệp
Câu 112. Trường Trung học phổ thông X trang bị hệ thống máy tính có kết nối mạng internet trong phòng đọc phục vụ nhu cầu học tập của học sinh. Trường X đã tạo điều kiện để học sinh thực hiện nội dung nào dưới đây của quyền được phát triển?
Đối thoại trực tuyến.
Quản trị truyền thông.
Tích cự đàm phán.
Được cung cấp thông tin.
Câu 113. Bà A có cửa hàng ăn uống, thường xuyên kê bàn ghế lấn chiếm hè phố, chiếm mất lối đi dành cho người đi bộ. Cảnh sát phường đã lập biên bản phạt bà A. Vậy bà A đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây về hành vi vi phạm của mình?
Trách nhiệm hành chính
Trách nhiệm dân sự.
Trách nhiệm kỉ luật.
Trách nhiệm hình sự.
Câu 114. Công ty A chậm thanh toán cho ông K tiền thuê văn phòng, ông K đã khóa trái của văn phòng làm việc, nhốt bốn nhân viên của công ty đó trong năm giờ. Ông K đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân?
Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
Quyền được đảm bảo an toàn về sức khỏe.
Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
cùng công tác. Anh P đã dựng chuyện chị N với ông A có quan hệ không lành mạnh, Chị N bức xúc và tự ý rời bỏ công ty mà không trở lại làm việc. anh D là anh trai chị N biết chuyện nên đánh anh P phải nhập viện. Trong thời gian anh P xin nghỉ phép ba ngày để điều trị, ông A đã sa thải anh P và tuyển dụng anh Q vào vị trí này. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?
Anh D, ông A và anh P
Chị N và ông A.
Ông A và anh C.
Ông A, anh P và anh Q.
Câu 116. Phát hiện anh G lấy trộm xe máy, anh T đã bắt trói rồi giải anh G đi khắp làng để cho mọi người cùng biết. Nhằm gây sức ép để anh mình được thả, E là em trai của anh G đe dọa đốt nhà anh T. Anh P là sinh viên đã ghi hình toàn bộ sự việc rồi đưa lên mạng xã hội khiến gia đình anh G rất xấu hổ. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân?
Anh T và anh E.
Anh T và anh P.
Anh T, anh P và G.
Anh T, anh G và anh E.
Câu 117. Ông A và chị C làm cùng công ty, hai người có tình cảm với nhau. Biết chồng mình có tình cảm qua lại với chị C nên Chị M vợ ông A đã thuê anh K tạt axit vào chị C khi đang trên đường đi làm về, chị C bị bỏng trên 85%. Trong trường hợp này, những ai đã vi phạm pháp luật hình sự?
Ông A và anh K.
Chị M và anh K.
Anh K.
Ồng A, chị M và anh K
Câu 118. Hành vi nào sau đây là biểu hiện của hình thức tuân thủ pháp luật?
Không bảo vệ tài sản của Nhà nước.
Vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông
Không đóng thuế kinh doanh.
Không buôn bán vũ khí.
Câu 119. Tại điểm bầu cử hội đồng nhân dân các cấp, anh A và anh B đi bầu cử để thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Đến nơi nhận phiếu bầu nhân viên S yêu cầu hai anh bỏ phiếu cho anh X trong danh sách ứng cử viên, nhưng anh A và anh B từ chối. Trong trường hợp này nhân viên S đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
Phổ thông.
Bình đẳng.
Trực tiếp.
Bỏ phiếu kín.
Câu 120: Trong cuộc họp tổng kết của xã X, kế toán M từ chối công khai việc thu chi ngân sách nên bị người dân phản đối. Ông K yêu cầu được chất vấn trực tiếp kế toán nhưng bị Chủ tịch xã ngăn cản. Chủ thể nào dưới đây đã vận dụng đúng quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội?
Chủ tịch xã và ông K.
Chủ tịch và người dân xã X.
Người dân xã X và ông K.
Kế toán M, ông K và người dân xã X.
