wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TEST TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH (CĐ NG- CN)

Total questions: 40

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Hình thức nào được coi là giao tiếp chính thức?

a)

Trò chuyện cùng bạn bè

b)

Tọa đàm, mít tinh

c)

Đồng nghiệp trò chuyện sau giờ làm

d)

Giám đốc hỏi han nhân viên việc gia đình trong phòng riêng

2.

Các Trưởng, phó phòng đang nghe chỉ đạo công việc từ giám đốc. Các Trưởng, phó phòng đang giao tiếp ở vị thế nào?

a)

vị thế cân bằng

b)

vị thế cân mạnh

c)

vị thế yếu

d)

Vị thế thay đổi từ yếu sang mạnh

3.

Hoạt động giảng dạy của gỉang viên bị ảnh hưởng bởi tiếng nói chuyện của học sinh trong lớp.

Yếu đó “nhiễu” đó xuất phát từ:

a)

Quá trình mã hóa bị lỗi

b)

Kênh giao tiếp hoạt động không hiệu quả

c)

Môi trường giao tiếp không tốt

d)

Yếu tố tâm lý ở người phát và người nhận

4.

Diễn giả nói quá nhỏ khiến thính giả không thể nghe rõ. Yếu tố “nhiễu” đó xuất phát từ:

a)

Kênh giao tiếp hoạt động không hiệu quả

b)

Môi trường giao tiếp không tốt

c)

Sự khác biệt về văn hóa vùng miền

d)

Yếu tố tâm lý ở người phát và người nhận

5.

Ấn tượng ban đầu là gì?

a)

Là hình ảnh về vẻ bề ngoài của đối tượng giao tiếp được hình thành trong lần gặp gỡ đầu tiên.

b)

Là những nhận xét, đánh giá đầu tiên về phẩm chất của đối tượng giao tiếp được hình thành trong lần gặp gỡ đầu tiên.

c)

Là những rung động về đối tượng giao tiếp được hình thành trong lần gặp gỡ đầu tiên.

d)

Cả ba ý trên

6.

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành ấn tượng ban đầu gồm có:

a)

vẻ bề ngoài

b)

tâm trạng, thị hiếu, sở thích, tâm thế,…

c)

Tình huống, hoàn cảnh giao tiếp

d)

Cả ba ý trên

7.

Ám thị là gì?

a)

Là việc dùng lời nói, việc làm, cử chỉ, đồ vật tác động đến một người hay một nhóm người, làm cho họ tiếp nhận thông tin chậm hơn bình thường.

b)

Là việc dùng lời nói, việc làm, cử chỉ, đồ vật tác động đến một người hay một nhóm người, làm cho họ tiếp nhận thông tin một cách chính xác.

c)

Là việc dùng lời nói, việc làm, cử chỉ, đồ vật tác động đến một người hay một nhóm người, làm cho họ tiếp nhận thông tin thiếu sự kiểm tra, phê phán.

d)

Là việc dùng lời nói, việc làm, cử chỉ, đồ vật tác động đến một người hay một nhóm người, làm cho họ tiếp nhận thông tin một cách nhanh chóng hơn.

8.

Trong một cuộc bình bầu, một người đã thay đổi ý kiến ban đầu để theo đa số. Đó là hiện tượng gì?

a)

Bắt chước

b)

Áp lực nhóm

c)

Ám thị

d)

Lây lan cảm xúc

9.

Trong sơ đồ hoạt động giao tiếp giữa

hai cá nhân, giải mã được hiểu là gì?

a)

Là quá trình biểu đạt ý nghĩ thành lời nói, chữ viết, dấu hiệu, kí hiệu hay các phương tiện phi ngôn ngữ khác (ánh mắt, nét mặt, cử chỉ,…).

b)

Là quá trình phân tích ý nghĩ thành lời nói, chữ viết, dấu hiệu, kí hiệu hay các phương tiện phi ngôn ngữ khác (ánh mắt, nét mặt, cử chỉ,…).

c)

Là quá trình phân tích lời nói, chữ viết, dấu hiệu, kí hiệu hay các phương tiện phi ngôn ngữ khác (ánh mắt, nét mặt, cử chỉ,…) để hiểu được nội dung của thông điệp/ ý nghĩ.

d)

Là quá trình biểu đạt ý nghĩ thành lời nói, chữ viết, dấu hiệu, kí hiệu hay các phương tiện phi ngôn ngữ khác (ánh mắt, nét mặt, cử chỉ,…) và phân tích lời nói, chữ viết, dấu hiệu, kí hiệu hay các phương tiện phi ngôn ngữ khác (ánh mắt, nét mặt, cử chỉ,…) để hiểu được nội dung của thông điệp/ ý nghĩ.

10.

“ Kiểm tra để xác định giá trị và đánh giá giá trị” là nghĩa của từ nào?

a)

kiểm toán

b)

Kiểm định

c)

kiểm tra

d)

kiểm soát

11.

“Sự việc diễn ra yên ổn, không gặp vướng mắc hay trở ngại” là

nghĩa của từ nào?

a)

Êm ả

b)

Êm xuôi

c)

Êm ái

d)

Êm đềm

12.

Chỉ ra kiểu lỗi ở phần gạch chân trong câu sau: “Vùng này còn khá nhiều thủ tục như: ma chay, cưới xin đều cỗ bàn linh đình; ốm không đi bệnh viện mà ở nhà cúng bái.”

a)

Lỗi về nghĩa của từ

b)

Lỗi thừa từ

c)

Lỗi về âm thanh và hình thức cấu tạo từ

d)

Lỗi về kết hợp từ

13.

Chỉ ra kiểu lỗi ở phần gạch chân trong câu sau: “Tất cả hành động, suy nghĩ của mẹ đều dồn vào tương lai của các con.”

a)

Lỗi về âm thanh và hình thức cấu tạo từ

b)

Lỗi thừa từ

c)

Lỗi về kết hợp từ

d)

Lỗi về nghĩa của từ

14.

Đáp án nào dưới đây viết dấu câu đúng theo quy định?

a)

Trước đây, khi học trường này Hương Giang là sinh viên xuất sắc nhất Khoa tiếng Trung.

b)

Trước đây khi học trường này, Hương Giang là sinh viên xuất sắc nhất Khoa tiếng Trung.

c)

Trước đây, khi học trường này, Hương Giang là sinh viên xuất sắc nhất Khoa tiếng Trung.

d)

Trước đây khi học trường này Hương Giang là sinh viên xuất sắc nhất Khoa tiếng Trung

15.

Đáp án nào dưới đây viết dấu câu đúng theo quy định?

a)

Sống trong gia đình chị tôi rất hạnh phúc.

b)

Sống trong gia đình chị tôi, rất hạnh phúc.

c)

Sống trong gia đình, chị tôi rất hạnh phúc.

d)

Sống trong, gia đình chị tôi rất hạnh phúc.

16.

Câu “Khi là sinh viên năm thứ hai, nhà trường tặng cho em giấy khen “Sinh viên 5 tốt.” cần:

a)

Bỏ “Khi”

b)

Bỏ dấu phẩy

c)

Chuyển nòng cốt thành dạng bị động

d)

Đảo “Khi là sinh viên năm thứ hai” xuống cuối câu

17.

Chọn cách sửa đúng cho câu: “Tiêm vắc xin, một giải pháp phòng Covid - 19.”

a)

Thêm chủ ngữ còn thiếu sau dấu phẩy

b)

Bỏ dấu phẩy

c)

Thay dấu phẩy bằng từ "là"

d)

Thêm cụm từ "được coi là" vào sau dấu phẩy

18.

Câu “Hải Long, sinh viên của Trường Cao đẳng Ngoại ngữ và Công nghệ Việt Nam.” là câu:

a)

Sai vì thiếu vị ngữ

b)

Sai vì thiếu chủ ngữ

c)

Sai vì thiếu nòng cốt câu

d)

Sai vì thiếu bổ ngữ

19.

Câu “Trao đổi với phóng viên báo Lao Động, tác giả ca khúc ấy đã cho biết. ” là câu:

a)

Thiếu chủ ngữ

b)

Thiếu vị ngữ

c)

Thiếu nòng cốt câu

d)

Thiếu bổ ngữ

20.

Xác định lỗi trong câu: “ Năm ngoái, chúng tôi đi du lịch hai lần, một lần vào dịp nghỉ hè và một lần ở Sa Pa”

a)

Sai về ngữ nghĩa do không đúng hiện thực khách quan

b)

Sai về ngữ nghĩa do các thành phần đồng chức nhưng không đồng loại

c)

Sai về dấu câu

d)

Sai về ngữ pháp

21.

Chọn cách sửa đúng cho câu: “Trong nhà chị chật nhưng rất sạch sẽ, ngăn nắp và đẹp đẽ.”

a)

Thêm dấu phẩy sau “nhà chị”

b)

Thêm từ “tuy” trước “chật”

c)

Bỏ từ “nhưng”

d)

Bỏ từ “Trong”

22.

Khái quát chủ đề của đoạn văn:Những ngôi nhà cao tầng đang đ­ược hoàn thiện khẩn trư­ơng. Những tấm biển sặc sỡ trên đư­ờng phố quảng cáo cho những sản phẩm của các công ty danh tiếng. Những văn phòng đại diện đứng chen nhau ở các đư­ờng phố trung tâm. Những khách du lịch đứng ngơ ngác ở các ngã tư, ngã ba … Đó là những hình ảnh về một Hà Nội năng động, trẻ trung trong thời đổi mới.”

a)

Hình ảnh Hà Nội trong thời đổi mới

b)

Hà Nội xưa và nay

c)

Hà Nội năng động và trẻ trung

d)

Hà Nội ngày nay

23.

Chỉ ra kiểu lập luận trong đoạn văn: Một nửa loài người trên thế giới không đọc quảng cáo. Một nửa số người có đọc thì cũng không để ý đến thông báo của anh. Một nửa số người có để ý thì lại không coi nó là quan trọng. Một nửa số coi là quan trọng thì không tin vào thông báo. Một nửa số tin vào thông báo thì lại không mua hàng của anh vì họ không cần đến. Bởi vậy, việc quảng cáo cần phải thông minh.”

a)

Song hành

b)

Diễn dịch

c)

Quy nạp

d)

Tổng – Phân – Hợp

24.

Câu chủ đề của đoạn văn dưới đây là: Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước và thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những biển máu.” (Hồ Chí Minh).

a)

Là câu thứ hai

b)

Là câu thứ nhất

c)

Không có câu chủ đề

d)

Là câu thứ ba

25.

Đoạn văn Mọi tác phẩm nghệ thuật đều bắt đầu từ cảm xúc. Thơ là loại hình nghệ thuật có ngôn ngữ giàu hình ảnh và nhạc điệu. Thơ có thể có vần, có thể không có vần.” mắc lỗi gì?

a)

Lỗi mâu thuẫn ý

b)

Lỗi thiếu hụt chủ đề

c)

Lỗi thiếu sự chuyển tiếp

d)

Lỗi lạc chủ đề

26.

Chọn ý đúng nhất nói về các cấp độ trong giao tiếp:

a)

Xã giao - Nói chuyện phiếm - Trao đổi các ý tưởng Trao đổi thân tình

b)

Xã giao - Nói chuyện phiếm - Trao đổi các ý tưởng - Trao đổi cảm nghĩ -Trao đổi thân tình

c)

Xã giao - Trao đổi cảm nghĩ -Trao đổi thân tình

d)

Xã giao - Nói chuyện phiếm - Trao đổi các ý tưởng - Trao đổi cảm nghĩ –Thấu cảm

27.

Lời chào cao hơn mâm cỗ

Câu nói trên muốn đề cập đến khía cạnh nào trong giao tiếp?

a)

Hình thức của giao tiếp

b)

Vai trò và tầm quan trọng của giao tiếp

c)

Phân loại giao tiếp

d)

Bản chất của giao tiếp

28.

Chọn ý đúng nhất nói về các nguyên tắc trong giao tiếp.

a)

Nguyên tắc luân phiên lượt lời; Nguyên tắc lịch sự; Nguyên tắc liên kết hội thoại; Nguyên tắc thương lượng, rào đón

b)

Nguyên tắc lịch sự; Nguyên tắc liên kết hội thoại; Nguyên tắc thương lượng, rào đón; Nguyên tắc thỏa mãn các nhu cầu và quan hệ

c)

Nguyên tắc liên kết hội thoại; Nguyên tắc thương lượng, rào đón

d)

Nguyên tắc thương lượng, rào đón; Nguyên tắc hài hòa giữa tình cảm và lợi ích kinh tế

29.

Giao tiếp bằng phương tiện vật chất được thể hiện qua các hình thức nào?

a)

nét mặt, ánh mắt, nụ cười, cử chi tay, chân

b)

từ ngữ, âm lượng, phát âm, giọng nói

c)

Tư thế đi, đứng, ngồi

d)

Quần áo, tư trang, vật dụng, quà tặng

30.

Lời nói chẳng mất tiền mua,

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Câu nói trên đề cập đến sự vi phạm nguyên tắc nào trong giao tiếp?

a)

Nguyên tắc luân phiên lượt lời

b)

Nguyên tắc lịch sự

c)

Nguyên tắc liên kết hội thoại

d)

Nguyên tắc thương lượng, rào đón

31.

Chọn ý đúng nhất nói về đặc điểm của giao tiếp phi ngôn từ?

a)

Luôn tồn tại; Liên tục và khó kiểm soát; Tính đa kênh; Tính mơ hồ, khó hiểu

b)

Tính đa kênh; Tính mơ hồ, khó hiểu; Tính tương đồng và dị biệt trong nhận diện và tiếp nhận

c)

Luôn tồn tại; Liên tục và khó kiểm soát; Tính đa kênh; Tính mơ hồ, khó hiểu; Tính tương đồng và dị biệt trong nhận diện và tiếp nhận

d)

Luôn tồn tại; Liên tục và khó kiểm soát; Tính tương đồng và dị biệt trong nhận diện và tiếp nhận

32.

Là loại quà tặng thể hiện tình cảm, sự quan tâm của người tặng đối với người được tặng, mang tính bắt buộc là rất cao (con rể tết bố vợ, lễ tình nhân, ngày 8/3, 20/10…)

a)

Quà tặng hàm ẩn

b)

Quà tặng biểu cảm

c)

Quà tặng nhân dịp

d)

Quà tặng chiến lược

33.

7. Khi giao tiếp lần đầu tiên, đâu là yếu tố giúp bạn gây ấn tượng với người khác trước tiên?

a)

Cách nói chuyện hài hước

b)

Lời chào thân ái

c)

Dáng điệu, cử chỉ và trang phục.

d)

Cách mở đầu câu chuyện của bạn.

34.

Tại sao khi giao tiếp bạn nên tập trung vào ngôn ngữ hành vi và các biểu hiện của cơ thể?

a)

Ngôn ngữ hành vi thường khó hiểu

b)

Cử chỉ và hành vi truyền đạt thông điệp quan trọng.

c)

Rất ít thông điệp được truyền đạt qua hành vi

d)

Ngôn ngữ hành vi phụ thuộc vào văn hóa.

Tư thế ngồi

35.

Yếu tố nào cho biết thông tin về tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, nguồn gốc tôn giáo, vị thế xã hội, vị thế đẳng cấp, gu thẩm mĩ, quốc tịch

a)

Mùi hương

b)

Khoảng cách

c)

Trang sức

d)

Trang phục

36.

Khi hai đồng nghiệp của bạn xung đột với nhau. Theo bạn quy trình nào sau đây mô tả phương pháp giải quyết xung đột trong giao tiếp một cách hiệu quả nhất?

a)

Mời ngồi – Lắng nghe – Đưa ra giải pháp.

b)

Đặt câu hỏi – Lắng nghe – Đưa ra giải pháp.

c)

Lắng nghe – Đặt câu hỏi thu thập thông tin – Phân tích thông tin - Đưa ra giải pháp.

d)

Tách ra – Uống nước – Lắng nghe – Đặt câu hỏi – Đưa ra giải phápvx

37.

Ý nào không phải là vai trò chính của kỹ năng làm việc nhóm?

a)

Phát huy được được khả năng của nhiều người, giúp các thành viên bổ sung các khiếm khuyết cho nhau để hoàn thành công việc tốt hơn.

b)

nhiều giá trị hơn so với việc tận dụng sức mạnh của từng người riêng lẻ mà thiếu đi sự liên kết

c)

Giúp truyền thải thông tin đến với mọi người nhanh hơn

d)

giảm áp lực cho mỗi thành viên trong nhóm

38.

Cần tránh điều gì khi gọi điện thoại lần đầu tiên?

a)

Chào hỏi, xưng danh

b)

Nêu mục đích cuộc gọi

c)

Tóm tắt lại nội dung cuộc gọi trước khi kết thúc

d)

Vừa gọi điện vừa tranh thủ làm việc riêng

39.

Yếu tố nào không thuộc về phần chữ ký trong email?

a)

Họ tên người gửi email

b)

Địa chỉ, điện thoại liên hệ

c)

Chủ đề gửi email

d)

Tên công ty, đơn vị công tác

40.

Ý nào không phải là vai trò của nhóm trưởng trong quá trình làm việc nhóm?

a)

Là người quan trọng nhất trong nhóm

b)

Trợ giúp cho các thành viên trong nhóm, dẫn

dắt cả nhóm cùng tiến bộ

c)

Phát huy sức mạnh tập thể, khơi dậy tiềm lực

cá nhân

d)

Quản lý hoạt động của cả nhóm