NEW
Font size
Worksheetsbài 1 - kiểm tra cuối kì 2 hóa 10 (2020-2021)
Total questions: 30
Worksheet time: 14mins
Khi nói về sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn chất halogen (từ flo đến iot) nào sau đây không đúng?
Trạng thái tập hợp: từ thể khí sang thể lỏng và rắn.
Màu sắc đậm dần: lục nhạt-vàng lục-nâu đỏ-đen tím.
Nhiệt độ nóng chảy tăng dần.
Nhiệt độ sôi giảm dần.
Công thức của muối natri hipoclorit là
NaCl.
KCl.
NaClO.
CaOCl2.
Có các kết luận sau
(a) Lưu huỳnh thuộc chu kì 2, nhóm VIA;
(b) 90% lượng lưu huỳnh khai thác được để sản xuất H2S;
(c) S có 6 electron ở lớp ngoài cùng;
(d) S tà phương (Sα) và S đơn tà (Sp) là hai dạng thù hình của lưu huỳnh.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
1.
4.
Lưu huỳnh trioxit có công thức là
H2S.
SO3.
SO2.
H2SO4.
Kết tủa màu đen xuất hiện khi dẫn khí hidrosunfua vào dung dịch
Pb(NO3)2.
Br2.
Ca(OH)2.
Na2SO3.
Ở điều kiện thường, hiđro sunfua là chất
khí, mùi trứng thối.
khí, không mùi.
lỏng, mùi trứng thối.
lỏng, không màu.
Axít sunfuric và muối của nó có thể nhận biết được bằng
chất chỉ thị màu.
phản ứng trung hoà.
dung dịch muối bari.
sợi dây đồng.
Muốn pha loãng H2SO4 đặc, phải rót
từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ.
nhanh axit vào nước và khuấy nhẹ.
từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ.
nhanh nước vào axit và khuấy nhẹ.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong phân tử H2SO4, S có số oxi hóa +6.
H2SO4 đặc tan vô hạn trong nước và không tỏa nhiệt.
H2SO4 dùng sản xuất tơ sợi hóa học, phân bón, chất giặt rửa tổng hợp....
H2SO4 là chất lỏng sánh như dầu.
Dẫn khí SO2 vào nước brom, hiện tượng quan sát được là
nước brom bị mất màu.
có khí bay lên.
có kết tủa màu trắng.
không có hiện tượng.
Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh, chậm của các phản ứng hóa học, người ta đưa ra khái niệm
tốc độ phản ứng.
cân bằng hóa học.
nồng độ.
chất xúc tác.
Trường hợp nào sau đây có yếu tố làm giảm tốc độ phản ứng?
Đưa lưu huỳnh đang cháy ngoài không khí vào bình chứa oxi.
Quạt bếp than đang cháy.
Thay hạt nhôm bằng bột nhôm để cho tác dụng với dung dịch HCl.
Dùng dung dịch loãng các chất tham gia phản ứng.
Ở cùng một nhiệt độ, phản ứng nào dưới đây có tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất?
Fe + dung dịch HCl 0,1M.
Fe + dung dịch HCl 0,2M.
Fe + dung dịch HCl 1M.
Fe + dung dịch HCl 2M.
Cho các yếu tố sau: (a) Nồng độ chất; (b) Áp suất; (c) Nhiệt độ; (d) Xúc tác. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học là
(a), (b), (c), (d).
(a), (b), (c).
(b), (c), (d).
(a), (c), (d).
Phát biểu nào sau đây đúng?
Bất cứ phản ứng nào cũng phải đạt đến trạng thái cân bằng hoá học.
Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại.
Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hoá học.
Ở trạng thái cân bằng, khối lượng các chất ở 2 vế của phương trình phản ứng phải bằng nhau.
Ở 25oC, kẽm ở dạng bột khi tác dụng với dung dịch HCl 1 M, tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn so với kẽm ở dạng hạt. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên là
nhiệt độ.
nồng độ.
diện tích bề mặt tiếp xúc.
áp suất.
Clo tác dụng được với tất cả các chất ở dãy nào sau đây?
H2, Na, O2.
H2, Cu, O2.
H2O, N2, Al.
H2, H2O, Na.
Nước javen được dùng để tẩy trắng vải, sợi là do nước javen có tính
khử mạnh.
oxi hóa yếu.
oxi hóa mạnh.
khử yếu.
Kim loại nào sau đây tác dụng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường?
Al.
Fe.
Hg.
Cu.
Dẫn 1,12 lít khí SO2 (ở đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 1 M, dung dịch thu được có chứa
NaHSO3.
NaHSO3 và Na2SO3.
Na2SO3 và NaOH.
Na2SO3.
Cho phản ứng: SO2 + H2S → S + H2O. Nêu vai trò của SO2 trong phản ứng này?
Chất oxi hoá.
Chất khử.
Oxit axit.
Oxit bazơ.
Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng một lượng vừa đủ H2SO4 loãng thấy thoát 1,344 lít H2 ở đktc và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
10,27.
8,98.
7,25.
9,52.
Cho 11,2 gam Fe tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
2,24.
3,36.
4,48.
6,72.
Kim loại nào sau đây sẽ bị thụ động hóa khi gặp H2SO4 đặc, nguội?
Al và Zn.
Al và Fe.
Fe và Cu.
Fe và Mg.
Tiến hành thí nghiệm: Cho kim loại Cu vào ống nghiệm chứa dung dịch H2SO4 (đặc), đun nhẹ, thấy kim loại Cu tan, có khí thoát ra và dung dịch thu được
có màu xanh.
có màu vàng.
không màu.
có màu da cam.
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột để làm rượu?
Nhiệt độ.
Chất xúc tác.
Nồng độ.
Áp suất.
Có phản ứng sau: Fe (r) + 2HCl (dd) → FeCl2 (dd) + H2 (k). Trong phản ứng này, nếu dùng 1 gam bột sắt thì tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn nếu dùng 1 viên sắt có khối lượng 1 gam, vì bột sắt có
diện tích bề mặt nhỏ hơn.
diện tích bề mặt lớn hơn.
có khối lượng lớn hơn.
có khối lượng nhỏ hơn.
Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng phản ứng?
N2 + 3H2 ↔ 2NH3.
N2 + O2 ↔ 2NO.
2NO + O2 ↔ 2NO2.
2SO2 + O2 ↔ 2SO3.
Trong phòng thí nghiệm, điều chế hiđroclorua bằng cách cho axit sunfuric đặc vào ống nghiệm chứa chất rắn X rồi đun nóng. Chất X là
NaCl.
NaOH.
Cu.
Fe(OH)2.
90 % lượng lưu huỳnh sản xuất ra được dùng để
lưu hóa cao su.
sản xuất chất tẩy trắng
sản xuất axit sunfuric.
sản xuất diêm.
