WorksheetsLUYỆN TẬP: ANĐEHIT - AXIT CACBOXYLIC
Total questions: 28
Worksheet time: 26mins
Anđehit fomic/ fomanđehit có công thức hóa học là
CH3CHO
HCHO
C2H5CHO
OHC-CHO
Cho 0,66 gam CH3CHO tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. (Cho H=1; C=12; O=16; Ag=108). Giá trị của m là
1,62
0,81
3,24
4,75
Cho phản ứng tráng bạc của anđehit axetic:
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → (X) + 2Ag + 2NH4NO3. Chất X là
HCOONH4
CH3COOH
CH3COONH4
CH3CH2COOH
Phương trình hóa học của phản ứng lên men giấm là
2CH3CHO + O2 → 2 CH3COOH
CH3COOCH3 + H2O → CH3COOH + CH3OH
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
CH3OH + CO → CH3COOH
Axit axetic (CH3COOH) không phản ứng với chất nào sau đây?
NaOH
NaCl
ZnO
CaCO3
Axit fomic có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?
Vôi tôi
Giấm ăn
Nước
Muối ăn
Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ là
A. 2% → 5%.
B. 5 → 9%.
C. 9 → 12%.
D. 12 → 15%.
Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,… Fomalin là
dung dịch rất loãng của anđehit fomic.
dung dịch axetanđehit khoảng 40%.
dung dịch 37 – 40% fomanđehit trong nước.
tên gọi của H–CH=O.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Phương pháp cổ truyền sản xuất axit axetic là lên men giấm.
Phương pháp hiện đại để xản xuất axit axetic là từ metanol.
Nhóm –COOH là nhóm chức của axit cacboxylic.
Axit axetic CH3COOH có tính axit mạnh.
Hợp chất CH3-CH(CH3)-CH2-CHO có tên thay thế là
2-metylbutanal
3-metylbutanal
pentanal
anđehit isovaleric
Cho 4,4 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Công thức của X là
C2H3CHO
HCHO
CH3CHO
C2H5CHO
Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng gương?
HCHO
CH3-CH2-OH
HCOOH
CH3-CHO
Trong điều kiện thích hợp, anđehit tác dụng với chất X tạo thành ancol bậc một. Chất X là
NaOH.
H2.
AgNO3.
Na.
Công thức phân tử chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là:
A. CnH2nO2
B. CxH2x–2O2
C. CnH2n–2O2
D. CnH2n+2O2
Axit cacboxylic là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có
A. nhóm –OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
B. nhóm C=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
C. nhóm –COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
D. nhóm –CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc nguyên tử hiđro.
Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
A. HCHO.
B. CH4.
C. CH3OH.
D. HCOOH.
C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân axit?
1 đồng phân
2 đồng phân
3 đồng phân
4 đồng phân
Đun nóng axit cacboxylic với ancol khi có mặt xúc tác H2SO4 đặc, nóng tạo ra sản phẩm nào sau đây?
A. muối.
B. anđehit.
C. este.
D. ankan.
Dung dịch axit acrylic (CH2=CH-COOH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
A. Na2CO3
B. NaOH
C. Cu
D. Br2
Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Công thức của Y là
A. CH3COOH.
B. C3H7COOH.
C. C2H5COOH.
D. HCOOH.
Cho 2,46g hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là
A. 3,54g
B. 4,46g
C. 5,32g
D. 11,26g
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc), thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là
A. 8,96.
B. 11,2.
C. 6,72.
D. 4,48.
Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là
A. 6,0 gam.
B. 4,4 gam.
C. 8,8 gam.
D. 5,2 gam.
Đốt cháy anđehit A được mol CO2 = mol H2O. A là
anđehit no, mạch hở, đơn chức.
anđehit đơn chức, no, mạch vòng.
anđehit đơn chức có 1 nối đôi, mạch hở.
anđehit no 2 chức, mạch hở.
Cho quỳ tím vào dd axit axetic, quỳ tím có đổi màu không, nếu có thì màu gì?
hóa đỏ
hóa xanh
Không đổi màu
Bị mất màu tím
