Font size
Worksheets40 câu dễ_Sinh học 12
Total questions: 40
Worksheet time: 24mins
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối
Rectris taza
ADN pôlimeraza
ligaza
ARN pôlimeraza
Phân tử nào sâu đây làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã?
tARN.
mARN.
rARN.
ADN.
Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào của đối tượng nào sau đây?
đậu Hà Lan.
ruồi giấm.
tinh tinh.
vi khuẩn
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactôzơ thì prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
liên kết vào vùng mã hóa.
liên kết vào vùng vận hành.
liên kết vào vùng khởi động.
liên kết vào gen điều hòa.
Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể?
mất đoạn, lặp đoạn.
đảo đoạn, chuyển đoạn tương hỗ.
lặp đoạn, chuyển đoạn không tương hỗ.
đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.
Guanin dạng hiếm kết cặp đúng trong quá trình nhân đôi ADN sẽ gây dạng đột biến điểm nào sau đây?
biến đổi cặp G-X thành cặp X-G
biến đổi cặp G-X thành cặp A-T
biến đổi cặp G-X thành cặp T-A
biến đổi cặp G-X thành cặp A-U
Enzim ARN-polimeraza xúc tác cho quá trình nào sau đây?
Nhân đôi.
Phiên mã.
Hoạt hóa axit amin.
Tổng hợp chuỗi polipeptit.
Gen A dài 4080Å bị đột biến thành gen a. Khi gen a tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 2398 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng
thay cặp G - X bằng cặp A - T.
thay cặp A - T bằng cặp G - X.
thêm 1 cặp nuclêôtít.
mất 1 cặp nuclêôtít.
Nếu kí hiệu bộ NST của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB thể song nhị bội là
AABB.
BBBB.
AAAA.
AB.
Phép lai có thể tạo ra con lai mang KG AAAa là
Aaaa x Aaaa.
Aaaa x aaaa.
Aaaa x AAAa.
AAAA x aaaa.
Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lượt là
18 và 19.
9 và 11.
19 và 21.
19 và 20.
Click chọn các ý đúng khi nói về thể đa bội ở thực vật.
Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.
Thể đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gen dị hợp?
Aa x Aa.
AA x aa.
Aa x aa.
AA x Aa.
Cho biết alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo ra đời con có 2 loại kiểu hình?
DD × DD.
DD × dd.
dd × dd.
Dd × Dd.
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBBDd tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
2
4
6
8
Cho biết các gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?
AaBB ×AaBb.
AaBb ×AaBb.
Aabb ×aaBb.
AaBB ×AABb.
Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ
1/32 .
1/2.
1/64 .
1/4.
Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen phân li độc lập tác động theo kiểu cộng gộp (Aa, Bb và Dd). Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 10 cm. Kiểu gen của cây cao nhất là
aabbdd.
AABBdd.
AABBDD.
AaBBDD.
Cho cá thể có kiểu gen AB//ab (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ là
75%.
100%.
25%.
50%.
Quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gen Ab//aB tạo giao tử AB chiếm tỉ lệ bao hiêu. Biết tần số hoán vị gen là 20%.
20%.
40%.
10%.
50%.
Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,4 AA + 0,4 Aa + 0,2 aa = 1. Tần số tương đối của alen A và a lần lượt là
0,8 và 0,2.
0,4 và 0,6.
0,2 và 0,8.
0,6 và 0,4.
Quần thể nào dưới đây đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hacđi-Vanbec?
0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa.
0,36 AA: 0,48 Aa: 0,16 aa.
0,39 AA: 0,52 Aa: 0,09 aa.
0,25 AA: 0,1 Aa: 0,65 aa.
Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?
Lai tế bào xôma khác loài.
Công nghệ gen.
.Lai khác dòng.
Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa.
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào ?
Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt
Tạo ra giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa
Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp b-carôten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt
Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một alen có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể bởi tác động của nhân tố tiến hóa nào sau đây?
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Đột biến.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Nhân tố nào sau đây góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Cách li địa lí.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở
đại Cổ sinh.
đại Tân sinh.
đại Thái cổ.
đại Trung sinh.
Điều nào không đúng khi nói về con đường hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa?
Diễn ra ở các khu vực địa lí khác nhau.
Thường gặp ở Dương xỉ và thực vật có hoa.
Diễn ra nhanh chóng, đôi khi chỉ cần 1 thế hệ.
Cách li sinh sản đánh dấu sự ra đời loài mới.
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng trực tiếp?
giải phẫu so sánh.
sinh học tế bào.
Sinh học phân tử.
Hóa thạch.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây quy định nhịp điệu và chiều hướng tiến hóa?
Đột biến.
Yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Quan hệ giữa cây phong lan sống trên cây thân gỗ và cây thân gỗ này là quan hệ
cộng sinh.
ức chế - cảm nhiễm.
hội sinh.
kí sinh.
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu.
Trong chuỗi thức ăn này, loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4 là
rắn hổ mang.
Diều hâu.
Nhái.
Sâu ăn lá ngô.
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã sinh vật?
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Sinh vật phân giải.
Ở mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn, năng lượng bị tiêu hao nhiều nhất qua
quá trình sinh tổng hợp các chất
quá trình bài tiết các chất thải.
hoạt động hô hấp.
hoạt động quang hợp.
Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài.
Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất.
Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn.
Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng bị thay đổi.
Đặc trưng nào sau đây không phải của quần thể sinh vật?
sự phân bố.
mật độ.
số lượng loài.
tỉ lệ giới tính.
Loài nào sau đây vừa tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào?
Trùng giày.
Giun đất.
Thủy tức.
Cá chép.
Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở.
Bạch tuộc.
Mực ống.
Giun đất.
Châu chấu.
Ở thực vật, chất nào sau đây không phải là sản phẩm của pha sáng của quá trình quang hợp?
Ôxi.
Khí Cacbonic.
ATP.
NADPH.
Phân giải kị khí và phân giải hiếu khí ở thực vật có chung giai đoạn nào sau đây?
đường phân.
chu trình Crep.
chuỗi chuyền electron hô hấp.
lên men.
