Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vùng TDMNBB level 3

Total questions: 32

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng lớn đến việc hình thành vùng chuyên canh chè ở vùng TDMNBB là

a)

địa hình đồi

núi và có mùa đông lạnh.

b)

địa hình đồi núi, đất feralit giàu

dinh dưỡng.

c)

nguồn nước dồi dào và có mùa đông lạnh.

d)

có các cao nguyên lớn, nguồn nước dồi

dào.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của việc phát triển thuỷ điện ở TDMNBB?

a)

Tạo điều kiện phát triển công nghiệp.

b)

Tạo ra các cảnh quan có giá trị du

lịch.

c)

Góp phần điều tiết lũ và thuỷ lợi.

d)

Phát triển

hệ thống giao thông đường thuỷ.

3.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về kinh tế của việc khai thác các thế mạnh của vùng TDMNBB?

a)

Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Bảo vệ an

ninh quốc phòng biên giới.

c)

Tạo ra nhiều

việc làm, tăng thu nhập.

d)

Củng cố khối

đại đoàn kết dân tộc.

4.

So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc có

a)

trữ năng thuỷ điện lớn

hơn.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú hơn.

c)

cơ sở vật chất hạ tầng tốt hơn.

d)

nhiều trung tâm công nghiệp hơn.

5.

Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?

a)

Công nghiệp chế biến nông

sản còn hạn chế.

b)

Mật độ dân số thấp, phong tục cũ còn nhiều.

c)

Trình độ thâm canh còn thấp, đầu tư vật tư ít.

d)

Nạn du canh, du cự còn

xảy ra ở một số nơi.

6.

Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để

a)

đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

b)

nâng cao hệ số sử dụng đất.

c)

nâng cao trình độ thâm canh.

d)

sản xuất nông sản nhiệt đới.

7.

Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng.

b)

tạo ra động lực mới cho sự

phát triển của vùng.

c)

điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch.

d)

đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản.

8.

Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển?

a)

Nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống

mới năng suất cao.

b)

Cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.

c)

Nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.

d)

Nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị

trường tăng.

9.

Vùng Tây Bắc có thể phát triển các cây cận nhiệt nhờ

a)

chịu ảnh hưởng gió mùa

đông bắc nên có mùa đông lạnh.

b)

có mối quan hệ về tự nhiên với vùng Thượng Lào.

c)

có mối quan hệ về tự nhiên với vùng Vân Nam Trung Quốc.

d)

có mùa đông lạnh nhờ có nền địa hình cao.

10.

Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

dịch bệnh hại gia súc vẫn

đe dọa tràn lan trên diện rộng.

b)

công tác vận chuyên sản phẩm chăn nuôi đến thị trường.

c)

trình độ chăn nuôi thập,

công nghiệp chế biến hạn chế.

d)

cơ sở thức ăn cho phát

triển chăn nuôi còn rất hạn chế.

11.

Ý nghĩa lớn nhất của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

phát triển sản xuất nông

nghiệp hàng hóa.

b)

thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển.

c)

đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn.

d)

Nâng cao đời sống cho người dân tại địa phương.

12.

Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa TDMNBB và Tây Nguyên là

a)

trình độ thâm canh.

b)

truyền thống sản xuất của dân cư.

c)

điều kiện về địa hình.

d)

đặc điểm về đất đai và khí

hậu.

13.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với việc nâng cao năng suất và mở rộng diện tích cây công nghiệp đối với khu vực Đông Bắc là

a)

địa hình có độ cao lớn.

b)

địa hình cách xa biển.

c)

thiếu nước vào mùa đông.

d)

thời tiết nhiều động, thất thường.

14.

Thế mạnh vượt trội của Tây Bắc so với các vùng khác trong cả nước là

a)

cây dược liệu.

b)

cây ăn quả cận nhiệt.

c)

thuỷ năng.

d)

năng lượng.

15.

Đặc điểm tự nhiên quan trọng nhất tạo cơ sở cho việc hình thành vùng chuyên canh chè ở TDMNBB là

a)

đất và nước.

b)

khí hậu và đất.

c)

địa hình và đất.

d)

khí hậu và nước.

16.

Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ sẽ

a)

làm suy thoái tài nguyên rừng.

b)

có tác dụng hạn chế nạn du

canh, du cư.

c)

đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng.

d)

không đảm bảo nguồn lương thực cho dân cư của vùng.

17.

Về điều kiện tự nhiên, điểm khác nhau giữa tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc là

a)

Tây Bắc thích hợp để chăn nuôi trâu bò, Đông Bắc lại thuận lợi để nuôi lợn và gia cầm.

b)

Đông Bắc có khí hậu với một mùa đông lạnh, còn Tây Bắc khí hậu nóng quanh năm.

c)

Đông Bắc giàu khoáng sản

hơn trong khi Tây Bắc lại giàu về thuỷ năng hơn.

d)

khoáng sản ở Đông Bắc thiên về năng lượng, khoáng sản; của Tây Bắc thiên về kim loại.

18.

Nhiệt độ trung bình tháng 1 của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp hơn các vùng khác chủ yếu do

a)

vị trí gần biển, nên nhiệt độ được điều hòa từ biển.

b)

nằm ở các vĩ độ cao nhất của nước ta.

c)

có sự giảm nhiệt độ theo độ cao địa hình.

d)

chịu ảnh hưởng mạnh nhất

của gió mùa Đông Bắc.

19.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng lớn là do

a)

nhiều sông ngòi, mưa nhiều.

b)

địa hình dốc, lưu lượng nước lớn.

c)

địa hình dốc, lắm thác ghềnh.

d)

đồi núi cao, mặt bằng rộng.

20.

Trung du và miền núi Bắc Bộ xây dựng được nhiều nhà máy điện lớn là do

a)

có trữ lượng lớn về than và thuỷ năng.

b)

nhu cầu về năng lượng của vùng rất lớn.

c)

có nguồn nguyên liệu dồi dào.

d)

đáp ứng nhu cầu về điện của Đồng bằng sông Hồng.

21.

Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn gặp nhiều khó khăn chủ yếu do

a)

thiếu nguồn nước tưới nhất là vào mùa khô.

b)

thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.

c)

thiếu quy hoạch, chưa mở rộng được thị trường.

d)

thời tiết diễn biến thất thường.

22.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp nặng do có

a)

nguồn thủy sản và lâm sản rất lớn.

b)

nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào.

c)

sản phẩm cây công nghiệp đa dạng.

d)

nguồn lương thực, thực phẩm phong phú.

23.

Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trông được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có

a)

khí hậu cận nhiệt đới và có

mùa đông lạnh.

b)

nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.

c)

lao động có truyền thống, kinh nghiệm.

d)

đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.

24.

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng chuyên canh chè lớn nhất nước ta chủ yếu do

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió

mùa, có mùa đông lạnh.

b)

nền nhiệt cao, đất felarit giàu dinh dưỡng.

c)

địa hình chủ yếu là đồi núi, đất felarit giàu dinh dưỡng.

d)

nhiệt độ và lượng mưa phân hóa theo độ cao.

25.

Ở Trung du miền núi Bắc Bộ chăn nuôi trâu phát triển hơn chăn nuôi bò vì

a)

trâu dễ nuôi, hiệu quả kinh tế lại cao hơn.

b)

trâu khỏe hơn nên đáp ứng tốt hơn nhu cầu về sức kéo.

c)

trâu khoẻ hơn, ưa ẩm, dễ

chăn thả trong rừng.

d)

đồng bào dân tộc có tập quán ăn thịt trâu, ít ăn thịt bò.

26.

Mùa đông ở khu vực Tây Bắc đến muộn và kết thúc sớm hơn so với Đông Bắc là do

a)

Đông Bắc có các dãy núi hướng vòng cung.

b)

Tây Bắc có vĩ độ địa lí thấp hơn Đông Bắc.

c)

Tây Bắc có địa hình núi cao, đồ sộ hơn nhiều so với vùng Đông Bắc.

d)

Dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió

mùa Đông Bắc gió Tây Nam đến sớm.

27.

Nguyên nhân chủ yếu để tiêu vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được giống cà phê chè là do

a)

địa hình, nguồn nước.

b)

địa hình, đất đai.

c)

khí hậu, đất đai.

d)

đất đai, nguồn nước.

28.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tổng đàn lợn tăng nhanh là do


a)

thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.

b)

cơ sở vật chất của ngành chăn nuôi khá tốt.

c)

công nghiệp chế biến phát triển mạnh.

d)

cơ sở thức ăn (hoa màu

lương thực) ngày càng nhiều.

29.

Trung du và miền núi Bắc Bộ không thích hợp cho việc trồng cây hàng năm là do

a)

địa hình độc đất dễ bị

thoái hoá, làm thuỷ lợi khó khăn.

b)

làm thuỷ lợi khó khăn, đất có độ phì thấp.

c)

người dân ít có kinh nghiệm trồng cây hàng năm.

d)

các cây hàng năm đem lại hiệu quả kinh tế thấp.

30.

Vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được cây cà phê chè là do

a)

địa hình cao nên nhiệt độ giảm.

b)

có một mùa mưa và khô rõ rệt.

c)

có các khu vực địa hình thấp, kín gió.

d)

có mùa đông lạnh do địa hình cao.

31.

Trung Du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mùa đông lạnh nhất là do

a)

các đồng bằng, bồn trũng đón gió.

b)

ảnh hưởng của vị trí và các

dãy núi hướng vòng cung.

c)

có vị trí giáp biển và các đảo ven bờ nhiều.

d)

có nhiều dãy núi cao hướng tây bắc - đông nam.

32.

Tỉnh Quảng Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc chủ yếu là do

a)

khoáng sản có trữ lượng lớn.

b)

cơ sở hạ tầng hoàn thiện.

c)

vị trí giáp Trung Quốc.

d)

có nguồn lợi kinh tế biển.