WorksheetsBài 66- Tổng kết chương trình toàn cấp
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Loại cây nào sau đây là cây ưa bóng?
A. cây xương rồng
B. cây phượng vĩ
C. Cây lá lốt
D. Cây dưa chuột
Động vật nào sau đây là động vật ưa sáng?
A. Thằn lằn
B. Muỗi
C. dơi
D. Cả A, B và C đều đúng
Điều nào sau đây đúng khi nói về chim cú mèo?
A. Là loài động vật biến nhiệt
B. Tìm mồi vào buổi sáng sớm
C. Chỉ ăn thức ăn thực vật và côn trùng
D. Tìm mồi vào ban đêm
Giữa các cá thể cùng loài, sống trong cùng một khu vực có các biểu hiện quan hệ là:
A. Quan hệ cạnh tranh và quan hệ đối địch
B. Quan hệ hỗ trợ và quan hệ cạnh tranh
C. Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch
D. Quan hệ cạnh tranh và quan hệ ức chế
Yếu tố nào xảy ra sau đây dẫn đến các cá thể cùng loài phải tách nhóm?
A. Nguồn thức ăn trong môi trường dồi dào
B. Chỗ ở đầy đủ, thậm chí thừa thãi cho các cá thể
C. Số lượng cá thể trong bầy tăng lên quá cao
D. Vào mùa sinh sản và các cá thể khác giới tìm về với nhau
Quan hệ cộng sinh là:
A. Hai loài sống với nhau, loài này tiêu diệt loài kia
B. Hai loài sống với nhau và cùng có lợi
C. Hai loài sống với nhau và gây hại cho nhau
D. Hai loài sống với nhau và không gây ảnh hưởng cho nhau
VD dụ dưới đây biểu hiện quan hệ kí sinh là:
A. Tảo và nấm sống với nhau tạo thành địa y
B. Chấy sống trên da đầu của người.
C. Cáo đuổi bắt gà
D. Sự tranh ăn cỏ của các con bò trên đồng cỏ.
Thí dụ dưới đây biểu hiện quan hệ cạnh tranh là:
A. Tảo và nấm sống với nhau tạo thành địa y
B. Vi khuẩn sống trong nốt sần của rễ cây họ đậu
C. Cáo đuổi bắt gà
D. Sự tranh ăn cỏ của các con bò trên đồng cỏ.
Nấm và tảo sống với nhau tạo thành địa y là mối quan hệ nào?
A. Hội sinh
B. Cộng sinh
C. Hợp tác
D. Kí sinh
Trâu và bò cùng ăn cỏ trên 1 cánh đồng. Chúng sẽ có mối quan hệ nào?
Cộng sinh
Cạnh tranh
Hội sinh
Kí sinh
Giun đũa sống trong ruột người là biểu hiện của mối quan hệ nào?
Cạnh tranh
Cộng sinh
Kí sinh
Sinh vật ăn sinh vật
Luật Hôn nhân và gia đình của nước ta qui định cấm kết hôn giữa những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi:
2 đời
3 đời
4 đời
5 đời
Điều nào dưới đây là nội dung được qui định trong luật hôn nhân và gia đình ở nước ta?
Mỗi gia đình chỉ được có một con
Nam chỉ lấy 1 vợ, nữ chỉ lấy 1 chồng
Mỗi gia đình có có thể sinh con thứ 3 nếu điều kiện kinh tế cho phép
Tất cả đều đúng
Trong quần xã loài ưu thế là loài:
A. Có số lượng ít nhất trong quần xã
B. Có số lượng khá nhiều trong quần xã
C. Phân bố nhiều nơi trong quần xã
D. Có vai trò quan trọng trong quần xã
Điều đúng khi nói về thành phần của quần xã sinh vật:
A. Tập hợp các sinh vật cùng loài
B. Tập hợp các cá thể sinh vật khác loài
C. Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài
D. Tập hợp toàn bộ các sinh vật trong tự nhiên
Mối quan hệ đảm báo tính gắn bó giữa các loài trong quần xã là quan hệ:
A. Cộng sinh.
B. Cạnh tranh.
C. Dinh dưỡng.
D. Hợp tác.
Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng thuộc mối quan hệ nào?
A. Cạnh tranh.
B. Hội sinh.
C. Cộng sinh.
D. Ký sinh.
Độ đa dạng của quần xã Sinh vật thể hiện ở:
A. Số lượng cá thể trong quần thể nhiều hay ít.
B. Số lượng quần thể nhiều hay ít.
C. Số lượng loài phong phú trong quần xã.
D. Số lượng cá thể tồn tại trong quần xã.
Ví dụ nào dưới đây KHÔNG PHẢI là quần thể sinh vật?
Đàn cá rô phi sống trong một ao.
Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các cá thể có khả năng giao phối với nhau sinh ra chuột con.
Các con cú mèo sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
Các con lạc đà, rắn cùng sống ở một hoang mạc.
Nhận định đúng khi nói về sự ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật là
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi cũng không làm thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
Các điều kiện sống của môi trường thay đổi luôn làm tăng số lượng cá thể của quần thể.
Những đặc trưng cơ bản của quần thể gồm
Tỉ lệ giới tính, thành phần nhóm tuổi, mật độ quần thể.
Mối quan hệ cùng loài và khác loài, tỉ lệ giới tính, mật độ quần thể.
Cách dinh dưỡng, không gian sống của quần thể, mật độ quần thể.
Mức sinh sản, tỉ lệ tử vong, sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Quần thể cá chép không có đặc trưng nào dưới đây?
Tỉ lệ giới tính.
Mức sinh sản.
Mật độ.
Kinh tế.
Quần thể người khác với các quần thể sinh vật khác ở đặc điểm nào?
Quần thể người chỉ có các đặc trưng về kinh tế- xã hội.
Quần thể người có thêm các đặc trưng về kinh tế- xã hội.
Quần thể người chỉ có những đặc điểm sinh học.
Quần thể người không có các đặc điểm sinh học và có các đặc trưng về kinh tế- xã hội.
Trong một hệ sinh thái, cây xanh là:
Sinh vật phân giải và sinh vật tiêu thụ.
Sinh vật phân giải.
Sinh vật phân giải và sinh vật sản xuất
Sinh vật sản xuất
Hoạt động nào sau đây là của sinh vật sản xuất:
Phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
Phân giải xác động vật và thực vật
Tổng hợp chất hữu cơ thông qua quá trình quang hợp
Không tự tổng hợp chất hữu cơ
Đâu là ví dụ của một hệ sinh thái?
Hàng cây tre trong rừng
Bể cá vàng nuôi
Rừng mưa nhiệt đới
Tất cả đều đúng
Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần chủ yếu nào sau đây:
Thành phần vô sinh, thành phần hữu cơ, thành phần vô cơ
Thành phần động vật, thành phần thực vật, thành phần vi sinh vật
Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
Thành phần vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải
Lưới thức ăn là
Gồm một chuỗi thức ăn
Gồm ít nhất là 1 chuỗi thức ăn trở lên
Gồm các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
Sinh vật nào là mắt xích cuối cùng trong chuỗi thức ăn hoàn chỉnh?
Vi sinh vật phân giải
Động vật ăn thực vật
Động vật ăn thịt
Thực vật
