wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 16 ôn tập tt

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện không ảnh hưởng đến tình hình nước ta trong giai đoạn 1939 -1945 là

a)

chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Nhật Bản tiến quân vào Đông Dương 9/1940.

c)

Nhật đảo chính pháp 9/3/1945.

d)

Đức tấn công nước Anh 9/1940.

2.

Ngay khi tiến công vào Đông Dương, quân Nhật đã

a)

hất cẳng Pháp ra khỏi Đông Dương.

b)

giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét bóc lột.

c)

bắt lính người Việt đi làm bia đỡ đạn thay cho người Nhật.

d)

thiết lập bộ máy thống trị mới của Nhật.

3.

. Khi vào Đông Dương, quân Nhật và tay sai ra sức tuyên truyền, lừa bịp về văn minh và sức mạnh của Nhật thông qua thuyết

a)

Đại Đông Á.

b)

Kinh tế chỉ huy.

c)

Nhật vô địch.

d)

Cam kết và mở rộng.

4.

Đầu tháng 9 - 1939 toàn quyền Ca-tơ-ru ra lệnh tổng động viên nhằm

a)

tăng mức thuế cũ đặt thêm thuế mới.

b)

sử dụng các sân bay, phương tiện giao thông.

c)

cung cấp tối đa tiềm lực về quân sự, nhân lực và nguyên liệu.

d)

bắt chính quyền Pháp nộp cho chúng một khoản tiền lớn.

5.

Tình hình nổi bật ở Đông Dương khi chiến tranh thế giới thế giới thứ hai diễn ra là:

a)

Nhân dân chịu cảnh áp bức “một cổ hai tròng”.

b)

Nền kinh tế nông nghiệp tổn hại nghiêm trọng.

c)

Mâu thuẫn xã hội sâu sắc không thể điều hòa được.

d)

Mâu thuẫn xã hội giữa các tầng lớp trong xã hội.

6.

Chính sách vơ vét bóc lột của Pháp - Nhật đã gây ra hậu quả lớn nhất là

a)

kinh tế tiêu điều.

b)

đời sống nhân dân khó khăn.

c)

nông dân phải nhổ lúa, ngô để trồng đay.

d)

gần 2 triệu đồng bào chết đói.

7.

Chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra, thực dân Pháp đã thi hành chính sách kinh tế gì?

a)

Câu kết với Nhật để thống trị nhân dân ta.

b)

Vơ vét sức người sức của phục vụ chiến tranh.

c)

Kinh tế chỉ huy.

d)

Sa thải công nhân viên chức.

8.

Hội nghị 11 - 1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định mục tiêu đấu tranh trước mắt là

a)

đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.

b)

tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, chia ruộng đất cho dân cày.

c)

đánh đổ đế quốc và phong kiến.

d)

đánh đổ Nhật – Pháp làm cho Đông Dương độc lập.

9.

Phương pháp đấu tranh được Hội nghị 11 - 1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra là

a)

đấu tranh bí mật, công khai.

b)

đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp.

c)

hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật.

d)

đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ.

10.

Hình thức Mặt trận được Đảng chủ trương thành lập năm 1939 là

a)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

b)

Hội phản đế Đồng minh.

c)

Mặt trận dân chủ Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

11.

Khẩu hiệu đấu tranh được đề ra trong Hội nghị 11 - 1939 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là

a)

tiến hành cách mạng ruộng đất.

b)

lập chính quyền Xô Viết công - nông - binh.

c)

đấu tranh đánh đổ chính quyền đế quốc và tay sai.

d)

tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ phản bội.

12.

Hội nghị lần thứ VIII (5/1941) Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra ở

a)

Pác Bó (Cao Bằng).

b)

Hóc Môn (Gia Định).

c)

Hương Cảng (Trung Quốc).

d)

Tân Trào (Tuyên Quang).

13.

Hình thức Mặt trận được thành lập trong Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5 - 1941 là

a)

Việt Minh

b)

Hội phản đế Đồng minh.

c)

Liên Việt.

d)

Mặt trận phản đế Đông Dương.

14.

Trong khi Nhật đảo chính Pháp, Đảng ta đã

a)

tích cực chuẩn bị cho khởi nghĩa.

b)

phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.

c)

ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

d)

ra khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp – Nhật”.

15.

Khi nạn đói đang diễn ra trầm trọng do chính sách cướp bóc của Pháp – Nhật, Đảng đã ra khẩu hiệu

a)

“Đánh đuổi Pháp – Nhật”.

b)

“Đánh đuổi phát xít Nhật”.

c)

“Phá kho thóc giải quyết nạn đói”.

d)

“Độc lập dân tộc”.

16.

Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân?

A. Xóa nợ, giảm tô. B. Cơm áo và hòa bình.

C. Chia lại ruộng đất công. D. Phá kho thóc giải quyết nạn đói.Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân?

a)

Xóa nợ, giảm tô.

b)

Cơm áo và hòa bình.

c)

Chia lại ruộng đất công.

d)

Phá kho thóc giải quyết nạn đói.

17.

Khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong

a)

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng 5-1945.

b)

Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

c)

Đại hội quốc dân Tân Trào.

d)

Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì.

18.

Trong cuộc nổi dậy của tù chính trị nhà lao Ba Tơ (Quảng Ngãi) đã dẫn đến sự thành lập của

a)

Đội du kích Ba Tơ.

b)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

c)

Hội Cứu quốc.

d)

Đội du kích Bắc Sơn.

19.

Tổ chức nào được thành lập trong Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì 20/4/1945?

a)

Uỷ ban Việt Minh lâm thời liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng.

b)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.

20.

Khu giải phóng Việt Bắc gồm hầu hết các tỉnh

a)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

b)

Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên.

c)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Nội, Tuyên Quang, Thái Nguyên.

d)

Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Bình.

21.

Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước là

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Bình.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng.

d)

Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

22.

Đội du kích đầu tiên được thành lập ở nước ta là

a)

Đội du kích Ba Tơ.

b)

Đội du kích Bắc Sơn.

c)

Đội Cứu quốc quân.

d)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.

23.

Căn cứ địa cách mạng đầu tiên ở nước ta được thành lập ở

a)

Bắc Sơn – Võ Nhai.

b)

Cao Bằng.

c)

Ba Tơ.

d)

Khu giải phóng Việt Bắc.

24.

Câu nói bất hủ “Không có gì quý hơn Độc lập – Tự do” được trích trong văn bản nào?

a)

Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”- Nguyễn Ái Quốc.

b)

“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” – Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

“Tuyên ngôn Độc lập” - Chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”- Tổng Bí thư Trường Chinh.

25.

Khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Đảng Cộng sản Đông Dương đã

a)

Rút vào bí mật, chuẩn bị cho một cao trào mới.

b)

Đòi Pháp phải trả ngay lập tức độc lập cho Việt Nam.

c)

Liên minh với Nhật để chống Pháp.

d)

Phát động quần chúng tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

26.

Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần VIII (5/1941), Nguyễn Ái Quốc đã xác định nhiệm vụ bức thiết của cách mạng Việt Nam là gì?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Cách mạng ruộng đất.

c)

Thành lập Mặt trận Việt Minh.

d)

Phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.

27.

: Lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh

a)

Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh.

b)

Nhật Bản đã đầu hàng Đồng minh.

c)

Nhật Bản chuyển giao chính quyền ở Việt Nam cho chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Một số địa phương trong cả nước đã giành được chính quyền.

28.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nạn đói của hơn hai triệu đồng bào miền Bắc cuối 1944 đầu 1945 là do

a)

thực dân Pháp bắt dân ta bán thóc theo diện tích cày cấy.

b)

phát xít Nhật bắt dân ta nhổ lúa, phá hoa màu để trồng đay và thầu dầu.

c)

lương thực từ miền Nam không thể vận chuyển ra miền Bắc.

d)

vụ mùa năm 1945 thất thu do thiên tai.

29.

Mặt trận được thành lập trong Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/1939 là

a)

Hội phản đế đồng minh Đông Dương.

b)

Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.

30.

Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị Trung ương Đảng lần VI là

a)

Nhật là kẻ thù chủ yếu của nhân dân Đông Dương.

b)

đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương.

c)

Cách mạng ruộng đất là nhiệm vụ chủ yếu.

d)

Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

31.

Nội dung nào sau đây không nằm trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng (11/1939)?

a)

Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

Tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.

c)

Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.

d)

Nhật là kẻ thù chủ yếu.

32.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc

a)

kỉ nguyên độc lập tự do; nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước; kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

b)

kỉ nguyên độc lập tự do; nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước; kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng thế giới.

c)

kỉ nguyên độc lập tự do; giai cấp tư sản nắm chính quyền, làm chủ đất nước; kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.

d)

kỉ nguyên độc lập tự do tiến lên Tư bản chủ nghĩa.

33.

Nội dung nào không là vai trò của mặt trận Việt Minh trong thời kì từ tháng 5-1941 đến tháng 3-1945?

a)

Chuẩn bị về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng.

b)

Chỉ đạo cao trào kháng Nhật cứu nước.

c)

Huy động quần chúng tham gia đông đảo vào cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

d)

Ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

34.

Sự kiện nào đánh dấu Đảng và nhân dân ta đã hoàn tất quá trình chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám?

a)

Cao trào kháng Nhật cứu nước.

b)

Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì.

c)

Hội nghị toàn quốc của Đảng.

d)

Đại hội quốc dân ở Tân Trào.

35.

. Những thắng lợi quan trọng nào trong cách mạng tháng Tám đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước?

a)

Hà Nội, Huế.

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

d)

Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Hải Dương.

36.

Một hình thức đấu tranh tiêu biểu và thu hút đông đảo quần chúng tham gia nhất trong thời kì “cao trào kháng Nhật cứu nước” là

a)

các cuộc khởi nghĩa từng phần.

b)

phong trào “Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói”.

c)

các cuộc biểu tình chống Nhật.

d)

phong trào chiến tranh du kích.

37.

Hội nghị lần 8 (5-1941) Ban chấp hành Trung ương Đảng có ý nghĩa lịch sử to lớn như thế nào ?

a)

xác định hình thái khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.

b)

chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trọng tâm.

c)

thông qua Tuyên ngôn, Chương trình, Điều lệ của Việt Minh.

d)

hoàn chỉnh chủ trương chiến lược và phương pháp cách mạng được đề ra từ Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11-1939.

38.

Nghị quyết Hội nghị 11-1939 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có ý nghĩa

a)

Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng – đặt nhiêm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

b)

Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng – đặt nhiêm vụ giải phóng giai cấp lên hàng đầu.

c)

Đoàn kết cách mạng Đông Dương, chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc.

d)

Chú trọng đấu tranh vũ trang để giải phóng dân tộc.

39.

Nhiệm vụ nào không phải là nhiệm vụ cấp bách của Đảng khi vận động quần chúng tham gia Việt Minh?

a)

Xây dựng Hội Văn hóa Cứu quốc.

b)

Xây dựng hội Cứu quốc.

c)

Ra bản đề cương văn hóa Việt Nam.

d)

Xây dựng Mặt trận Dân chủ.

40.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu trong cách mạng tháng Tám là

a)

đấu tranh chính trị.

b)

đấu tranh vũ trang.

c)

đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.

d)

đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang, ngoại giao.

41.

Tính chất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là cuộc cách mạng

a)

dân chủ tư sản.

b)

vô sản.

c)

giải phóng dân tộc.

d)

xã hội chủ nghĩa.

42.

Nguyên nhân nào quyết định sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám ?

a)

Truyền thống yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc.

b)

Toàn Đảng toàn dân nhất trí, đồng lòng, không sợ hy sinh gian khổ, quyết tâm giành độc lập tự do.

c)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương đứng đầu là Hồ Chí Minh lãnh đạo đã đề ra đường lối đúng đắn.

43.

Hậu quả nặng nề nhất của chính sách vơ vét bóc lột của Pháp - Nhật đối với nhân dân Việt Nam là

a)

mâu thuẫn dân tộc trở nên gay gắt.

b)

đời sống các tầng lớp nhân dân điêu đứng.

c)

làm cho gần 2 triệu đồng bào miền Bắc chết đói.

d)

làm cho kinh tế Việt Nam bị sa sút nghiêm trọng.

44.

Nạn đói cuối năm 1944 – đầu năm 1945 ở Việt Nam là hậu quả của

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp.

c)

chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp – Nhật.

d)

khủng hoảng kinh tế thế giới.

45.

Lực lượng nào được coi là tiền thân của Quân đội Nhân dân Việt Nam?

a)

Trung đội Cứu quốc quân I.

b)

Việt Nam Giải phóng quân.

c)

Việt Nam Cứu quốc quân.

d)

Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.

46.

Giai đoạn khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến giữa tháng 8/1945) của cách mạng nước ta còn được gọi là

a)

phong trào chống Nhật cứu nước.

b)

cao trào kháng Pháp và Nhật.

c)

cao trào kháng Nhật cứu nước.

d)

cao trào đánh đuổi phát xít Nhật.

47.

Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?

a)

Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

c)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn độc lập”.

48.

Mặt trận nào có vai trò chuẩn bị trực tiếp cho Cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Mặt trận Thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương.

b)

Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

c)

Mặt trận Việt Minh.

d)

Mặt trận Liên Việt.

49.

Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân?

a)

Giảm tô, xóa nợ.

b)

Cơm áo và hòa bình.

c)

Chia lại ruộng đất công.

d)

Phá kho thóc giải quyết nạn đói.

50.

Hội nghị Trung ương lần thứ VIII (5/1941) xác định hình thái của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở nước ta là

a)

khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.

b)

từ giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

bạo lực cách mạng để đánh bại kẻ thù.

d)

đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.

51.

Khẩu hiệu nào được Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra từ chỉ thị “ Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”?

a)

Đánh đuổi đế quốc và tay sai.

b)

Đánh đuổi thực dân Pháp.

c)

Đánh đuổi Pháp - Nhật.

d)

Đánh đuổi phát xít Nhật.

52.

Sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian:

1. Cao trào kháng Nhật cứu nước

2. Mặt trận Việt Minh ra đời

3. Nhật đảo chính Pháp.

a)

2 - 1 - 3.

b)

3 - 2 - 1.

c)

2 - 3 - 1.

d)

1 - 3 - 2.

53.

Cho các sự kiện sau:

1. Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

2. Nhật vượt biên giới Việt - Trung và tiến vào miền bắc Việt Nam.

3. Nhật đảo chính lật đổ Pháp độc chiếm Đông Dương.

Hãy xắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian.

a)

1,2,3.

b)

1,3,2.

c)

2,3,1.

d)

3,2,1.

54.

Nội dung nào sau đây không thuộc Nghị quyết Hội nghị trung ương Đảng lần thứ VIII (5/1941)?

a)

Nhiệm vụ cách mạng chủ yếu là đấu tranh giai cấp

b)

Giải phóng dân tộc.

c)

Tạm gác cách mạng ruộng đất.

d)

Kẻ thù của cách mạng là đế quốc Pháp và phát xít Nhật.

55.

Nơi thí điểm xây dựng các đoàn thể quần chúng trong Mặt trận Việt Minh là

a)

Hà Nội.

b)

Tuyên Quang.

c)

Cao Bằng.

d)

Thái Nguyên.

56.

Một hình thức đấu tranh rất tiêu biểu và thu hút đông đảo quần chúng tham gia nhất trong thời kì “Cao trào kháng Nhật cứu nước” là:

a)

Các cuộc khởi nghĩa từng phần.

b)

Phong trào “Phá kho thóc của Nhật, giải quyết nạn đói.”

c)

Các cuộc biểu tình chống Nhật.

d)

Phong trào chiến tranh du kích, chặn đánh các toán quân Nhật trên đường hành quân của chúng.

57.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945?

a)

Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc.

b)

Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

d)

Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân.

58.

Thời kì 1939-1945, Đảng ta xác định nhiệm vụ chính của cách mạng là chống

a)

đế quốc và phong kiến, giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày.

b)

đế quốc và tay sai giành độc lập dân tộc.

c)

bọn phản động Pháp và tay sai, giành tự do dân chủ, cơm áo hòa bình.

d)

chủ nghĩa phát xít để bảo vệ hòa bình thế giới.

59.

Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của sự kiện Nhật đảo chính Pháp ngày 9/3/1945 đến cách mạng nước ta?

a)

Cuộc đảo chính đã tạo nên thời cơ chín muồi.

b)

Điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.

c)

Phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương.

d)

Đánh đuổi phát xít Nhật là nhiệm vụ hàng đầu của nhân dân Đông Dương.

60.

Sự kiện mở ra thời kì khởi nghĩa từng phần ở Việt Nam là

a)

Ban bố Quân lệnh số 1.

b)

Nhật đảo chính Pháp.

c)

Nhật đầu hàng Đồng minh.

d)

Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa của Đảng”

61.

Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân?

a)

Xóa nợ, giảm tô.

b)

Cơm áo và hòa bình.

c)

Chia lại ruộng đất công.

d)

Phá kho thóc giải quyết nạn đói.

62.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hành động của thực dân Pháp sau khi phát xít Nhật vào Đông Dương?

a)

thực hiện chính sách Kinh tế chỉ huy.

b)

Đầu hàng và chia sẻ quyền lợi cho Nhật.

c)

Tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương.

d)

Hợp tác cùng nhân dân Đông Dương chống Nhật.

63.

Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị trung ương Đảng lần thứ 6 (11/1939) là

a)

mục tiêu đánh đuổi Pháp - Nhật.

b)

chống phát xít, chống chiến tranh.

c)

đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

d)

tăng cường khối đoàn kết toàn dân trong mặt trận thống nhất.

64.

Nội dung nào gắn với thời kì khởi nghĩa từng phần?

a)

Khẩu hiệu đánh đuổi Pháp - Nhật.

b)

Cuộc mít tinh của hàng vạn nhân dân ở Huế tại cửa Ngọ Môn .

c)

Hàng triệu quần chúng kéo đi phá kho thóc chống đói.

d)

Thành lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam .

65.

Sự kiện nào chứng tỏ Đảng Cộng sản Đông Dương đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng Việt Nam?

a)

Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (tháng 11/1939).

b)

Hội nghị Trung ương lần 8 (tháng 5/1941).

c)

Hội nghị toàn quốc (13-15/8/1945).

d)

Đại hội quốc dân Tân Trào (16-18/8/1945).

66.

Chủ tịch Hồ Chí Minh chọn Tân Trào làm trung tâm chỉ đạo phong trào cách mạng cả nước vì

a)

có phong trào cách mạng phát triển nhất cả nước.

b)

là nơi an toàn nhất cho cơ quan Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh.

c)

ở đây tiện cho việc chỉ đạo cách mạng trong cả nước.

d)

là nơi được giải phóng đầu tiên trong khu giải phóng Việt Bắc.

67.

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 5/1941 là

a)

đại biểu dự hội nghị.

b)

chuẩn bị cho hội nghị.

c)

chuẩn bị, tham dự hội nghị.

d)

chuẩn bị, triệu tập, chủ trì hội nghị.

68.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

dân tộc ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, bất khuất.

b)

sự lãnh đạo tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

toàn Đảng, toàn dân đoàn kết nhất trí, đồng lòng.

d)

điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi.

69.

Đâu là nguyên nhân khách quan quyết định đến sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Truyền thống yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc.

b)

Sự đoàn kết của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội, đặc biệt là công nhân và nông dân.

c)

Vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Hoàn cảnh khách quan thuận lợi, phát xít Nhật đã đầu hàng đồng minh.

70.

“ Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững nền tự do và độc lập ấy”. Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào?

a)

Tuyên ngôn độc lập.

b)

Chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

71.

Mặt trận dân tộc thống nhất đầu tiên của riêng Việt Nam là

a)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

b)

Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

c)

Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

d)

Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

72.

Hành động nào thể hiện rõ thái độ của thực dân Pháp sau khi phát xít Nhật vào Đông Dương?

a)

Đầu hàng và chia sẻ quyền lợi cho Nhật

b)

Hợp tác cùng nhân dân Đông Dương chống Nhật.

c)

Kiên quyết đánh Nhật để độc chiếm Đông Dương

d)

Thực hiện chính sách Kinh tế chỉ huy.

73.

Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta xác định từ sau ngày

a)

Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

c)

Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp.

d)

quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.

74.

Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc có viết: “Hỡi quốc dân đồng bào !..Phát xít Nhật đã đầu hàng Đống minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục ..”. Đoạn trích trên cho biết

a)

thời cơ cách mạng đã chín muồi.

b)

thời cơ cách mạng đang đến gần.

c)

Cách mạng tháng Tám đã thành công .

d)

thời kì tiền khởi nghĩa đã bắt đầu.

75.

Thắng lợi nào đã đưa nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ đất nước?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930.

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945.

c)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

76.

. Sự kiện không ảnh hưởng đến tình hình nước ta trong giai đoạn 1939 – 1945 là:

a)

Pháp thua Đức và làm tay sai cho Đức (6/1940)

b)

Nhật Bản tiến quân vào Đông Dương (9/1940)

c)

Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945)

d)

Đức tấn công nước Anh (9/1940)

77.

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (9/1939) đã tác động như thế nào đến tình hình Đông Dương?

a)

Pháp ở Đông Dương ra sức vơ vét sức người, sức của phục vụ chiến tranh.

b)

Pháp tiếp tục thực hiện một số chính sách tiến bộ ở Đông Dương.

c)

Pháp và Nhật câu kết cai trị, bóc lột nhân dân Đông Dương.

d)

Toàn quyền mới ở Đông Dương nới lỏng một số quyền tự do, dân chủ.

78.

Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu “Độc lập dân tộc” và “Ruộng đất cho dân cày” được giải quyết như thế nào trong thời kì 1939 – 1945?

a)

Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

b)

Tạm gác lại khẩu hiệu cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu trên một cách đồng bộ.

d)

Tạm gác khẩu hiệu giảm tô, thuế.

79.

Việc thực hiện chính sách hai mặt: Một mặt, chúng vẫn tiếp tục đàn áp, bóc lột nhân dân ta. Mặt khác, đưa ra nhiều thủ đoạn lừa bịp, hòng làm cho nhân dân ta tưởng chúng là “bạn” chứ không phải là “thù”. Đó là chính sách của

a)

thực dân Pháp

b)

phát xít Nhật

c)

phong kiến tay sai

d)

thực dân Pháp và phát xít Nhật

80.

“ Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy.” Đó là nội dung của văn kiện nào?

a)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

b)

Tuyên ngôn độc lập.

c)

Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.

d)

Tuyên ngôn của Mặt trận Việt Minh.

81.

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945 vì

a)

chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.

b)

hoàn chỉnh chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị Trung ương lần thứ 6 ( tháng 11/1939).

c)

giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

d)

củng cố được khối đoàn kết toàn dân.

82.

Trong thời kì từ tháng 5/1941 đến tháng 3/1945 Mặt trận Việt Minh có vai trò gì?

a)

Chuẩn bị về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cho cách mạng.

b)

Chỉ đạo cao trào kháng Nhật cứu nước.

c)

Huy động quần chúng tham gia đông đảo vào cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân.

83.

Tuyên ngôn Độc lập của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa có đoạn: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập”. Đoạn trích trên khẳng định

a)

quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam.

b)

quyết tâm bảo vệ chủ quyền của nhân dân Việt Nam.

c)

quyền bình đẳng của dân tộc Việt Nam.

d)

chủ quyền của dân tộc ta trên phương diện pháp lý và thực tiễn.

84.

Tính chất của cuộc Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam là

a)

cách mạng dân chủ tư sản.

b)

cách mạng dân tộc dân chủ.

c)

cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

85.

Lý do Nhật tiến hành cuộc đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương vào đêm 9 tháng 3 năm 1945 là

a)

tránh hậu họa bị Pháp phản công khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

b)

Nhật muốn giành lại thế chủ động trong chiến tranh.

c)

Pháp không thực hiện đúng những điều khoản đã kí với Nhật.

d)

Nhật bị Đồng minh đánh bại nên trả thù Pháp.

86.

Yếu tố nào tạo thời cơ thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu?

a)

Sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt.

b)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.

c)

Nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy .

d)

Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

87.

Bài học kinh nghiệm lớn nhất làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là

a)

Xây dựng khối liên minh công – nông.

b)

Đường lối đúng đắn, trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin.

c)

Chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa.

d)

Tập hợp được lực lượng yêu nước rộng rãi trong Mặt trận dân tộc thống nhất

88.

Vai trò của Hồ Chí Minh trong tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền tháng Tám năm 1945:

a)

Đứng đầu Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

b)

Đứng đầu Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

c)

Trực tiếp chỉ đạo lực lượng vũ trang giành chính quyền.

d)

Đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.

89.

Sự kiện “có ảnh hưởng trực tiếp và rất to lớn đến hai dân tộc bạn Cao Miên và Lào” là

a)

Thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời.

c)

Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập.

d)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống 2 thành phố của Nhật Bản.

90.

Sau khi quân Pháp ở Đông Dương đã đầu hàng quân Nhật, Nhật vẫn giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp ở đây vì

a)

Nhật muốn giữ mối quan hệ hòa hảo với Pháp.

b)

Nhật chưa đủ sức đuổi hoàn toàn quân Pháp ra khỏi Đông Dương.

c)

Pháp đã đầu hàng và muốn liên minh chặt chẽ với Nhật.

d)

Nhật dùng bộ máy đó để vơ vét và đàn áp phong trào cách mạng.