WorksheetsĐề thi thử THPT số 32
Total questions: 40
Worksheet time: 37mins
(NB). Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos( ω t). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là :
ω2a2+ω2v2=A2
ω4a2+ω4v2=A2
ω4a2+ω2v2=A2
ω4a2+ω2v2=A
(NB). Cường độ dòng điện trong mạch không phân nhánh có dạng i = 2√2cos100ωt(A). Cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là
I = 4A
I = 2,83A
I = 2A
I = 1,41A
(NB). Chọn câu trả lời SAI. Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng :
Có màu sắc xác định
Không bị tán sắc khi qua lăng kính
Bị khúc xạ khi qua lăng kính
Có vận tốc không đổi khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác
(TH). Chọn câu SAI trong mạch dao động điện từ:
Năng lượng của mạch dao động gồm năng lượng điện trường tập trung ở tụ điện và năng lượng từ trường tập trung ở cuộn cảm.
Dao động điện từ trong mạch dao động là dao động tự do.
Tần số dao động ω=LC1 là tần số góc dao động riêng của mạch.
Năng lượng của mạch dao động là năng lượng điện tập trung ở tụ điện
(NB). Công thức xác định cảm kháng của cuộn cảm L đối với tần số f là
ZL=2πfL
ZL=πfL
ZL=2πfL1
ZL=πfL1
(NB). Hạt nhân 53131I có
53 prôton và 131 nơtron.
131 prôton và 53 nơtron
78 prôton và 53 nơtron
53 prôton và 78 nơtron
(NB). Công của nguồn điện là công của
lực lạ trong nguồn.
lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài.
lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra
lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác
(NB). Đơn vị nào không phải là đơn vị khối lượng nguyên tử?
Kg
MeV/c
MeV/c2
u
(TH). Cho hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình như sau: x1 = A1cos (ωt + φ1)cm và x2 = A2cos (ωt + φ2)cm. Biên độ dao động tổng hợp có giá trị cực đại khi độ lệch pha của hai dao động thành phần có giá trị nào sau đây?
φ2 – φ1 = (2k + 1)π
φ2 – φ1 = kπ
φ2 – φ1 = 2kπ
φ2 – φ1 = kπ/2
(TH). Điều kiện để có sóng dừng trên dây khi một đầu dây cố định và đầu còn lại tự do là chiều dài dây bằng
kλ
k λ/2
(2k - 1)λ/2
(2k - 1) λ /4
(TH). Trong đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở R. Đặt vào hai đầu R một điện áp có biểu thức u = U0cos ωt V thì cường độ dòng điện đi qua mạch có biểu thức i = I0cos (ωt + φ)A, trong đó I0 và φ được xác định bởi các hệ thức tương ứng là:
I0 = U0/R và φ = - π/2
I0 = U0/R và φ = 0
I0 = U/R và φ = 0
I0 = U0/2R và φ = 0
(VDT). Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 40 cm. Khi li độ x = 10√3cm, vật có vận tốc 20π cm/s. Lấy π2 = 10. Chu kì dao động là
1,0 s.
0,5 s.
0,1 s.
5,0 s.
(VDT). Đặt điện áp xoay chiều u = 100√2cos 100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm tụ điện có dung kháng ZC = 50 Ω mắc nối tiếp với điện trở thuần R = 50 Ω. Cường độ dòng điện trong mạch có biểu thức là
i = 2√2cos (100πt – π/2) (A).
i = 2√2cos (100πt + π/2) (A).
i = 2 cos (100πt – π/4) (A).
i = 2 cos (100πt + π/4) (A).
(VDT). Một mạch dao động có tụ điện C = 20/π (μF) và cuộn dây thuần cảm L. Để tần số điện từ trong mạch bằng 500 Hz thì L phải có giá trị
25/π H.
1/π mH.
0,05/π H
12,5 mH.
(VDT). Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, có phương trình lần lượt là x1 = 4 cos (4πt – π/4) (cm) và x2 = 4 cos (4πt + 5π/12) (cm). Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là
4 cm.
2 cm.
8 cm.
3 cm.
(VDT). Một mạch dao động điện từ có L = 5 mH; C = 31,8 μF, hiệu điện thế cực đại trên tụ là 8 V. Cường độ dòng điện trong mạch khi hiệu điện thế trên tụ là 4 V có giá trị là
5,5 mA
0,25 mA
0,55A
0,25A
(VDT). Công thoát electron ra khỏi kim loại A = 6,625.10–19 J. Giới hạn quang điện của kim loại đó là
0,300 μm.
0,295 μm.
0,375 μm.
0,250 μm.
(VDT). Biết khối lượng của proton là 1,00728u; của nơtron là 1,00866u; của hạt nhân 1123Na là 22,98373u và 1u = 931,5 MeV/c². Năng lượng liên kết của Na là
8,112 MeV.
81,12 MeV.
186,55 MeV.
18,656 MeV.
(VDT). Công thoát electron của kim loại làm catôt của một tế bào quang điện là 4,5 eV. Chiếu vào catôt lần lượt các bức xạ có bước sóng λ1 = 0,16 μm, λ2 = 0,20 μm, λ3 = 0,25 μm, λ4 = 0,30 μm, λ5 = 0,36 μm, λ6 = 0,40 μm. Các bức xạ gây ra hiện tượng quang điện là
λ1, λ2.
λ1, λ2, λ3.
λ2, λ3, λ4.
λ4, λ5, λ6.
(VDC). Con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo có độ cứng 50 N/m và một vật đang dao động điều hòa với tần số góc là 10 rad/s. Thấy một trong những lần vật nhỏ con lắc có tốc độ bằng không thì lò xo không biến dạng. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn lực đàn hồi tác dụng vào vật khi vật có tốc độ 80 cm/s là
2,5 N hoặc 7,5 N.
1,6 N hoặc 8 N.
2N hoặc 5 N.
2 N hoặc 8 N
(VDC). Điện năng từ một trạm phát điện được đưa đến một khu tái định cư bằng đường dây truyền tải một pha. Cho biết, nếu điện áp tại đầu truyền đi tăng từ U lên 2U thì số hộ dân được trạm cung cấp đủ điện năng tăng từ 120 lên 144. Cho rằng chỉ tính đến hao phí trên đường dây, công suất tiêu thụ điện của các hộ dân đều như nhau, công suất của trạm phát không đổi và hệ số công suất trong các trường hợp đều bằng nhau. Nếu điện áp truyền đi là 4U thì trạm phát này cung cấp đủ điện năng cho
168 hộ dân.
150 hộ dân.
504 hộ dân.
192 hộ dân.
(VDC). Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 2 m. Nguồn phát ra ba ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1=0,4 μm; λ2= 0,5 μm và λ3= 0,6 μm. Khoảng cách ngắn nhất giữa hai vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm bằng
36 mm.
24 mm.
48 mm.
16 mm.
