wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập kiến thức cơ bản

Total questions: 37

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Bảo hiểm là một hình thức:

a)

Né tránh rủi ro.

b)

Kiểm soát rủi ro

c)

Chấp nhận rủi ro

d)

Chuyển giao rủi ro

2.

Thực chất của hoạt động bảo hiểm là:

a)

Quá trình phân phối lại một phần thu nhập quốc dân giữa những người tham gia bảo hiểm thông qua người bảo hiểm.

b)

Thực hiện biện pháp chuyển giao rủi ro.

c)

Thực hiện theo nguyên lý “số đông bù số ít”.

d)

A, B, C đúng.

3.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của hoạt động bảo hiểm:

a)

Thực hiện biện pháp "chuyển giao rủi ro".

b)

Bảo hiểm vừa mang tính bồi hoàn vừa mang tính không bồi hoàn

c)

Thực hiện theo nguyên tắc "Sự đóng góp của số đông bù vào sự bất hạnh của số ít".

d)

A, B, C đúng

4.

Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động bảo hiểm là:

a)

Tổ chức cá nhân có nhu cầu bảo hiểm chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam; doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có nhu cầu bảo hiểm được lựa chọn tham gia bảo hiểm tại

doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam hoặc sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm bảo các yêu cầu về tài chính để thực hiện các cam kết của mình đối với bên mua bảo hiểm.

c)

Cả A và B

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm:

a)

Bảo hiểm vừa mang tính bồi hoàn vừa mang tính không bồi hoàn

b)

Bảo hiểm có chu trình sản xuất ngược.

c)

Bảo hiểm là một sản phẩm vô hình

d)

A.Tâm lý chung của người tham gia bảo hiểm là muốn sự kiện

bảo hiểm xảy ra để được nhận tiền bảo hiểm

6.

Phát biểu nào dưới đây đúng

a)

A.Rủi ro được bảo hiểm là những rủi ro về thiên tai, tai nạn, sự cố bất ngờ được người bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm trên cơ sở yêu cầu của người được bảo hiểm

b)

Rủi ro bị loại trừ là những rủi ro mà người bảo hiểm không chấp nhận bảo hiểm, không chấp nhận bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

c)

Ngoài phạm vi bảo hiểm theo đơn tiêu chuẩn, người bảo hiểm có thể thỏa thuận với người được bảo hiểm mở rộng các

điều kiện, điều khoản bảo hiểm với điều kiện người được

bảo hiểm phải trả thêm phí bảo hiểm cho người bảo hiểm

d)

Cả A, B, C.

7.

Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm

a)

Bảo hiểm là một sản phẩm vô hình.

b)

Bảo hiểm có chu trình sản xuất ngược.

c)

Bảo hiểm vừa mang tính bồi hoàn vừa mang tính không bồi hoàn

d)

Cả A, B, C

8.

Vai trò kinh tế của bảo hiểm là:

a)

Góp phần ổn định tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm

b)

Đóng vai trò trung gian trong việc huy động vốn cho nền kinh tế quốc dân.

c)

Góp phần ổn định ngân sách quốc gia.

d)

Cả A, B, C.

9.

Bạn hãy cho biết vai trò xã hội của bảo hiểm là:

a)

Góp phần đảm bảo an toàn cho nền kinh tế - xã hội.

b)

Tạo thêm việc làm cho xã hội

c)

Tạo nếp sống tiết kiệm và mang đến trạng thái an toàn về mặt tinh thần cho xã hội.

d)

Cả A, B, C.

10.

Bên mua bảo hiểm là:

a)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

b)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với đại lý bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm

c)

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm

d)

B, C đúng

11.

Việc yêu cầu tham gia bảo hiểm được thực hiện bởi

a)

Bên mua bảo hiểm.

b)

Doanh nghiệp bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.

d)

A.Đại lý bảo hiểm.

12.

Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:

a)

Số tiền bảo hiểm

b)

Phí bảo hiểm

c)

Số tiền bồi thường

d)

Giá trị bảo hiểm

13.

Yếu tố nào dưới đây của người được bảo hiểm ảnh hưởng đến phí bảo hiểm

a)

Tuổi

b)

Giới tính

c)

Nghề Nghiệp

d)

A,B,C đúng

14.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, người thụ hưởng có thể là:

a)

Bên mua bảo hiểm

b)

Người được bảo hiểm

c)

A, B đúng

d)

A, B sai

15.

Chọn 1 phương án đúng theo thuật ngữ bảo hiểm:

a)

Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng bảo hiểm.

c)

Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản được

bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm có thể là người tham gia bảo hiểm hoặc có thể đồng thời là người

thụ hưởng bảo hiểm

d)

A, B, C đúng.

16.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể là

a)

Người được bảo hiểm

b)

Người thụ hưởng

c)

A. B đúng

d)

A, B sai

17.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc

liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng

bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm là:

a)

Hoạt động giám định

b)

Hoạt động bồi thường

c)

Hoạt động Đại lý bảo hiểm

d)

Hoạt động Môi giới bảo hiểm

18.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh bảo hiểm là:

a)

Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện

bảo hiểm

b)

Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm

c)

Cả A và B.

19.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm là:

a)

Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện

bảo hiểm

b)

Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các

trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.

c)

Cả A và B.

20.

Trong hợp đồng bảo hiểm, bên nhận phí bảo hiểm và phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, hoặc bồi thường cho

người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là:

a)

Bên mua bảo hiểm

b)

Đại lý bảo hiểm

c)

Doanh nghiệp bảo hiểm

d)

Cả B và C

21.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ ____ trong câu sau:

Sự kiện bảo hiểm là _____ do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật

qui định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải

trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho

người được bảo hiểm:

a)

Sự kiện

b)

Sự kiện chủ quan

c)

Sự kiện khách quan

d)

Sự kiện khách quan hoặc chủ quan

22.

Theo qui định của Pháp luật đối với hợp đồng bảo hiểm con người, số tiền bảo hiểm hoặc phương thức xác định số tiền

bảo hiểm được:

a)

Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

Đại lý bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong

hợp đồng đại lý bảo hiểm

d)

A, C đúng

23.

Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được

bảo hiểm trong trường hợp:

a)

Sự kiện bảo hiểm không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Sự kiện bảo hiểm xảy ra thuộc loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

c)

Sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn nộp phí bảo hiểm.

d)

A, B đúng

24.

Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, đối tượng nào sau đây không được thay đổi trong khi hợp đồng có hiệu lực:

a)

Người được bảo hiểm

b)

Bên mua bảo hiểm

c)

Người thụ hưởng

d)

Cả 3 câu trên đều sai

25.

Phát biểu nào dưới đây sai:

a)

Bên mua bảo hiểm không thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm.

b)

Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt.

c)

Bên mua bảo hiểm có thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

d)

Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung phí bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác

26.

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm qui định những

trường hợp trong đó doanh nghiệp bảo hiểm

a)

A.Không phải bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

b)

Không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

c)

Không trả tiền khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

d)

Trường hợp người được bảo hiểm không phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho người thứ 3

27.

Chọn 1 phương án sai về khái niệm sau

a)

Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng.

b)

Người thụ hưởng là người được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người

c)

Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm và người thụ hưởng

d)

Người thụ hưởng là người được người bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.

28.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm

không áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:

a)

Bên mua bảo hiểm vi phạm pháp luật do vô ý.

b)

Bên mua bảo hiểm có lý do chính đáng trong việc chậm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm.

c)

A, B đều sai.

d)

A, B đúng.

29.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào sau đây đúng

a)

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là điều khoản không có trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm qui định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền cho người thứ 3 khi người được bảo hiểm gây thiệt hại cho người thứ 3

c)

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được qui định theo thông lệ quốc tế, không cần có trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm qui định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

30.

Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm:

a)

Hoàn lại phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm tương ứng với

thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, sau khi đã trừ các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.

b)

Hoàn lại 100% phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm

c)

Hoàn lại 50% phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm đã đóng cho toàn bộ hợp đồng bảo hiểm

d)

Không có trách nhiệm hoàn phí bảo hiểm

31.

Số tiền bảo hiểm là?

a)

Là khoản tiền mà khách hàng phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm

b)

Số tiền tối đa mà khách hàng có thể tạm ứng từ hợp đồng khi cần

c)

Số tiền mà khách hàng nhận lại khi yêu cầu hủy hợp đồng bảo hiểm

d)

Số tiền tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người

thụ hưởng khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.

32.

Trường hợp nào sau đây được gọi là đối tượng bảo hiểm:

a)

Tài sản và những lợi ích liên quan.

b)

Con người (tính mạng và sức khỏe).

c)

Trách nhiệm dân sự.

d)

Cả A, B, C.

33.

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thì tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm được gọi là:

a)

Bên mua bảo hiểm.

b)

Người được bảo hiểm.

c)

Đại lý bảo hiểm.

34.

Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây là đúng:

a)

Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm

b)

Hoạt động đại lý bảo hiểm là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, và các công việc

liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện Hợp đồng

bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.

c)

Cả A, B đúng.

35.

Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây sai:

a)

A.Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.

b)

A.Hoạt động đại lý bảo hiểm là hoạt động giới thiệu, chào bán

bảo hiểm, thu xếp việc giao kết hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.

c)

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm

36.

Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây đúng:

a)

Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng

bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

b)

Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.

c)

Cả A, B đúng

37.

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm qui định, Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm nhân thọ theo cách:

a)

Đóng một lần theo phương thức thỏa thuận trên hợp đồng bảo hiểm

b)

Đóng nhiều lần theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trên hợp đồng bảo hiểm

c)

Đóng một lần hoặc nhiều lần theo thời hạn, phương thức thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm

d)

A, B, C sai