WorksheetsĐề 046
Total questions: 60
Worksheet time: 3600secs
Tính gián tiếp được thể hiện trong
Hoạt động lao động sản xuất của công nhân
Hành động của con vật
Hoạt động của các loại máy móc
Cả 3 đáp án
Trong dạy học và giáo dục phải tính đến kinh nghiệm và sự hiểu biết của học sinh, đến toàn bộ đời sống tâm lý của họ để việc tri giác được tinh tế nhạy bén. Đó là sự vận dụng:
A. Tính đối tượng
B. Tính lựa chọn của tri giác.
C. Tổng giác.
Đ. Tính ổn định của trị giác.
Năng lực được phân thành mấy loại
Ba mức độ: Năng lực chung, năng lực chuyên biệt và năng lực cá biệt
Bốn mức độ: Năng lực chung, năng lực riêng, năng lực ổn định, năng lực tạm thời
Hai mức độ: Năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Cả 3 đáp án trên đều sai
Trong các sự kiện sau, đâu là quá trình tâm lí?
Cô hình dung cảnh mình được bước vào cổng trường đại học trong tương lai
Cô là người đa cảm và hay suy nghĩ
Đã hàng tháng nay cô luôn hồi hộp mong chờ kết quả thi tốt nghiệp
Hà là một cô gái nhỏ nhắn, xinh đẹp
Quá trình đối tượng hóa của hoạt động là
Chủ thể chiếm lĩnh (lĩnh hội) thế giới hiện thực khách quan
Thể hiện phẩm chất, năng lực của chủ thể vào sản phẩm của hoạt động
Sự tiêu hao năng lực thần kinh, cơ bắp của chủ thể
Cả A, B
Hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan
Tưởng tượng
Tri giác
Tư duy
Cảm giác
Các nhà văn, nhà soạn kịch đã xây dựng nên tính cách cho các nhân vật trong tác phẩm của mình bằng phương pháp
Loại suy
Liên hợp
Chắp ghép
Điển hình hóa
Tâm lí người theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì
Sự tiếp nhận hiện thực khách quan vào não người thông qua lăng kính chủ quan
Sự phản ánh của hiện thực khách quan vào não người thông qua lăng kính chủ quan
Sự tác động của hiện thực khách quan vào não người thông qua lăng kính chủ quan
Sự tương tác giữa con người với hiện thực khách quan thông qua lăng kính chủ quan
Ý nào không phải là đặc điểm tư duy của con người
Là một quá trình tâm lí chỉ nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề
Phản ánh khi có sự tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng vào giác quan
Phản ánh những thuộc tính bản chất, tính quy luật của sự vật hiện tượng
Cả 3 ý trên
Những nhóm thuộc tính chính của nhân cách
Tính cách và xu hướng
Sở thích, xu hướng, tính cách và thói quen
Xu hướng, năng lực, tính cách, khí chất
Xu hướng, tính cách, năng lực, khí chất, sở thích
Đối tượng nghiên cứu của tâm lí học là hiện tượng nào sau đay
Tâm sinh lí
Tâm lí
Tâm vật lí
Sinh lí
Sự củng cố, bảo vệ đường liên hệ thần kinh tạm thời là cơ sở sinh lí của những quá trình nào
Gìn giữ và tái hiện
Gìn giữ
Ghi nhớ và gìn giữ
Ghi nhớ, gìn giữ và tái hiên
A.G Covaliov cho rằng cấu trúc nhân cách gồm
Quá trình tâm lý, các trạng thái tâm lý, và các thuộc tính tâm lý
Các đặc điểm tâm lý, các quá trình tâm lý, các giá trị tâm lý
Các giá trị tâm lý, các thuộc tính tâm lý
Các thuộc tính tâm lý, các đặc điểm tâm lý, các giá trị tâm lý
Năng lực là
Một thuộc tính tâm lý xuất sắc và nổi bật nhất
sản phẩm của giáo dục gia đình kết hợp với giáo dục nhà trường, đảm bảo cho sự thành công của cá nhân trong cuộc sống trưởng thành
Những phẩm chất đặc trưng của mỗi cá nhân, đảm bảo cho các giá trị xã hội và khả năng kiếm sống của mỗi người
Tổ hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân hợp với những yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt
Lựa chọn đáp án đúng nhất điền vào chỗ trống để hoàn thiện mức độ đời sống tình cảm của cá nhân?
Đời sống tình cảm của cá nhân được thể hiện ở nhiều mức độ. Mức độ thấp nhất là .....
Màu sắc xúc cảm
Tâm trạng
Tình cảm
Xúc động
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện các phẩm chất ý chí:
Tính mục đích và tính quyết đoán là hai phẩm chất cơ bản của ý chí. Tính mục đích thể hiện ở kỹ năng biết đề ra cho hoạt động và cuộc sống của mình các mục đích, còn... thể hiện ở chỗ cá nhân có niềm tin vào sự đúng đắn của những suy nghĩ của mình.
Tính mục đích
Tính kiên trì
Tính độc lập
Tính quyết đoán
Khi hướng dẫn học sinh giải bài tập toán, giáo viên thường yêu cầu học sinh tóm tắt đề toán. Việc làm đó của giáo viên có tác dụng kích thích học sinh thực hiện thao tác nào dưới đây của tư duy
Phân tích
Khái quát hoá
Trừu tượng hoá
Tổng hợp
Điều gì trong cấu trúc nhân cách giúp con người có thể linh hoạt vừa biểu hiện phong cách cá tính của mình, vừa mềm dẻo điều chỉnh giao tiếp phù hợp với các điều kiện khác nhau:
A. Nhân cách là một cấu trúc không ổn định.
B. Tính đa nhân cách.
Nhân cách là một cấu trúc phức tạp và nhiều mặt, trong đó các thành tố có mối quan hệ qua lại và chế ước lẫn nhau tạo nên một chỉnh thể tương đối ổn định nhưng cũng có tính cơ động
Hai đáp án A và B đúng
Giao tiếp là:
Sự tiếp xúc tâm lí giữa con người - con người
Con người trí giác lẫn nhau và ảnh hưởng tác động qua lại với nhau
Quá trình con người trao đổi về thông tin, về cảm xúc
Cả 3 ý trên
Những quan niệm nào về nhân cách ở dưới đây là sai lầm:
Quan niệm khoa học về nhân cách: cho rằng nhân cách là tổ hợp những nét cá tính của cá nhân, qui định bản sắc và giá trị riêng biệt của cá nhân ấy.
Quan niệm sinh vật hóa nhân cách: coi bản chất người nằm trong các đặc điểm hình thể.
Quan điểm xã hội học hóa nhân cách: lấy các quan hệ xã hội để thay thế máy móc và đơn giản các thuộc tính của cá nhân.
Cả ba đáp án đều sai.
Nhân cách là
Là tổ hợp những đặc điểm qui định đặc điểm nhận diện của một người
Là cách mà con người sống
Là hạt nhân tính cách của con người
Là tổ hợp những đặc điểm, thuộc tỉnh tâm lý của cá nhân qui định bản sắc và giá trị xã hội của con người
Khí chất có mấy cơ sở quan trọng nhất:
Cơ sở xã hội là quan trọng và duy nhất nhất
Cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội qua định khí chất.
Khí chất có cơ sở sinh lý là các kiểu thần kinh khác nhau, tuy nhiên khí chất mang bản chất
Cơ sở sinh lý là quan trọng và duy nhất.
Tính cách là gì:
Là một quá trình tâm lý phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ thống thái độ với hiện thực, và thể hiện qua hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng.
Là một thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ thống thái độ với hiện thực, và thể hiện qua hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng.
Là một trạng thái tâm lý phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ thống thái độ với hiện thực, thể hiện qua hành vi, cử chỉ, cách nói năng tương ứng.
Cả ba đáp án trên đều sai.
Thành tố “mục đích” trong cấu trúc vĩ mô của hoạt động là
Đối tượng mà động cơ hướng tới chiếm lĩnh
Đối tượng mà hành động hướng tới chiếm lĩnh
Đối tượng mà hoạt động hưởng tới chiếm lĩnh
Đối tượng mà phương tiện hướng tới chiếm lĩnh
Câu ca dao sau thể hiện quy luật nào của tình cảm:
"Khi yêu yêu cả dáng đi
Khi ghét ghét cả tông chỉ họ hàng"?
Quy luật lây lan
Quy luật di chuyển
Quy luật hình thành tình cảm
Quy luật thích ứng
Ý nào dưới đây thuộc quy luật đỉnh của phương pháp luyện tập hình thành kỹ xảo:
Có trường hợp khi bắt đầu luyện tập thì sự tiến bộ tạm thời lùi lại, sau đó tăng dần.
Trong quá trình luyện tập kỹ xảo, những kỹ xảo cũ đã có ở người học ảnh hưởng đến sự hình thành kỹ xảo mới, sự ảnh hưởng này có thể tốt hoặc xấu.
Có những kỹ xảo khi mới bắt đầu luyện tập thì sự tiến bộ chậm, nhưng đến một giai đoạn nhất định, nó lại tăng nhanh.
Mỗi phương pháp luyện tập kỹ xảo chỉ đem lại một kết quả cao nhất có thể có đối với nó. Muốn đạt được kết quả cao hơn phải thay đổi phương pháp luyện tập.
Sau khi hỏi tên và sự kiện nơi hai người đã gặp nhau, Sơn mừng rỡ reo lên: “Cậu đúng là Thái rồi, hôm đó bọn mình đã ngồi trò chuyện rất lâu...”. Hiện tượng trên mô tả quá trình nào của trí nhớ
Ghi nhớ
Giữ gìn
Nhớ lại
Nhận lại
Câu nói “văn ôn, vô luyện” được dùng để chỉ tới quá trình nào của trí nhớ?
Giữ gìn
Ghi nhớ
Tái hiện
Củng cố
Câu tục ngữ sau thể hiện quy luật nào của tình cảm:
"Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ"
Quy luật di chuyển
Quy luật thích ứng
Quy luật hình thành tình cảm
Quy luật lây lan
Công cụ hoạt động của con người là:
Ngôn ngữ
Các loại máy móc
Tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của cá nhân
Cả 3
Trong Tâm lí học, hoạt động là
Mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người
Phương thức tồn tại của con người trong thế giới
Sự tiêu hao năng lượng thần kinh, cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan để thỏa mãn các nhu cầu của cá nhân
Điều kiện tất yếu đảm bảo sự tồn tại của cá nhân
Nội dung nào dưới đây thể hiện phẩm chất tính quyết đoán của ý chí:
Năng lực quyết định và thực hiện hành động đã dự định mà không chịu ảnh hưởng của người khác.
Kỹ năng biết đề ra mục đích cho hoạt động và điều khiển hành vi để đạt mục đích đó.
Kỹ năng vượt khó khăn để đạt mục đích không tính thời gian ngắn hay dài miễn đạt mục đích đặt ra.
Khả năng đưa ra được những quyết định kịp thời, không dao động, không phụ thuộc vào người khác
Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành, phát triển tâm lí của cá nhân là:
Môi trường sống
Hoạt động
Giáo dục
Bẩm sinh, di truyền
Hoạt động và giao tiếp giống nhau ở
Tính gián tiếp
Tính có đối tượng
Tính chủ thể
Cả A, B, C
Trí nhớ phản ánh những kinh nghiệm đã có của cá nhân dưới hình thức nào?
Ngôn ngữ.
Khái niệm.
Biểu tượng của biểu tượng.
Biểu tượng.
Quá trình tâm lý nảy sinh khi xuất hiện hoàn cảnh có vấn đề, giúp con người nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan là:
Tri giác.
Cảm giác
Tư duy
Trí nhớ
Xu hướng nhân cách thường biểu hiện ở một số mặt chủ yếu như:
Những thói quen và sở thích.
Hiểu biết, thế giới quan, nhân sinh quan.
Nhu cầu, hứng thú, lý tưởng, thế giới quan, niềm tin.
Cả ba đáp án trên.
Tình cảm thuộc loại hiện tượng tâm lý nào?
thuộc tính tâm lý
quá trình tâm lý
trạng thái tâm lý
cả A, B, C
Tâm lí của con người là sản phẩm của con người với tư cách là chủ thể xã hội. Vì thế tâm lí con người mang đầy đủ đặc tính gì?
Dấu ấn xã hội lịch sử của con người.
Nét riêng biệt của mỗi cá nhân.
Nét độc đáo của từng người.
Dấu ấn môi trường sống của từng người.
Sự vận dụng quy luật thích ứng của cảm giác trong quá trình dạy học được biểu hiện trong trường hợp:
Tác động đồng thời lên các giác quan để tạo sự tăng cảm ở học sinh.
Giới thiệu đồ dùng trực quan kèm theo lời chỉ dẫn để học sinh dễ quan sát.
Thay đổi ngữ điệu của lời nói cho phù hợp với nội dung cần diễn đạt.
Lời nói của giáo viên rõ ràng, mạch lạc.
Khi làm đồ dùng trực quan, giáo viên thường sử dụng những màu sắc tương phản để giúp học sinh dễ tri giác đối tượng. Đó là sự vận dụng của
Tính đối tượng của tri giác.
Tính lựa chọn của tri giác.
Tính ý nghĩa của tri giác.
Tính ổn định của tri giác.
Việc tri giác có chủ định nhằm thu thập tư liệu về đặc điểm của mỗi đối tượng thông qua các hành vi, ngôn ngữ, cử chỉ của đối tượng là thuộc về phương pháp nào?
Phân tích sản phẩm hoạt động.
Thực nghiệm.
Trắc nghiệm.
Quan sát.
Đối tượng của giao tiếp là:
Con người
Hiện thực tự nhiên
Các loại máy móc
Cả 3
Ý nào dưới đây thể hiện nội dung quy luật di chuyển trong tình cảm:
Cảm xúc, tình cảm của người này có thể truyền sang người khác.
Cảm xúc, tình cảm nào đó nếu được lặp đi lặp lại nhiều lần với một cường độ không thay đổi thì cuối cùng sẽ bị suy yếu, bị lắng xuống.
Cảm xúc, tình cảm của con người có thể di chuyển từ một đối tượng này sang một đối tượng khác có liên quan tới đối tượng gây nên tình cảm trước đó.
Nền tảng của quy luật này là tính xã hội trong tình cảm của con người.
Tính cách có những đặc điểm chính là:
Tính ổn định và bền vững, thống nhất, đồng thời cũng mang tính độc đáo riêng biệt, điển hình cho mỗi cá nhân.
Tính ổn định và bền vững, thống nhất, giống nhau ở mọi người.
Tính độc đáo riêng biệt, điển hình cho mỗi cá nhân.
Cả ba câu trên đều sai.
Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật :
Tính đối tượng của tri giác.
Tính ổn định của tri giác.
Tính ý nghĩa của tri giác.
Tính lực chọn của tri giác.
Theo Tâm lí học Mác-xít, tâm lí, ý thức của cá nhân được hình thành:
Khi đứa trẻ vừa được sinh ra
Từ trong bào thai ở trong bụng mẹ
Thông qua hoạt động và giao tiếp của cá nhân
cả 3
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của hành động ý chí?
có sự lựa chọn phương tiện, biện pháp thực hiện.
có sự khắc phục khó khăn
tự động hóa
có mục đích
Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý nào thuộc nội dung mô tả sau: Hoạt động là phương thức hình thành phát triển và thể hiện tâm lí, ý thức, nhân cách. Đồng thời tâm lí, ý thức, nhân cách định hướng, điều khiển, điều chỉnh hoạt động?
Nguyên tắc mối liên hệ phổ biến.
Nguyên tắc thống nhất tâm lí, ý thức, nhân cách với hoạt động
Nguyên tắc lịch sử cụ thể
Nguyên tắc quyết định luận
Hoạt động và giao tiếp của con người trong xã hội có vai trò gì đối với sự hình thành và phát triển tâm lí
Chủ đạo
Quyết đinh
Quy định
Quan trọng
Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu là biểu hiện của
Nhớ lại
Nhận lại
Hồi tưởng
Tái diễn
Một trong những quan điểm về nhân cách phổ biến xưa nay coi nhân cách gồm:
Ba thuộc tính tâm lý phức hợp: tính cách, năng lực, và xu hướng
Bốn thuộc tính tâm lý phức hợp: xu hướng, tính cách, khí chất, và năng lực.
Cả hai đáp án trên đều sai.
Cả hai đáp án trên đều đúng
Chủ thể tiến hành hoạt động 1 cách gián tiếp thông qua:
Những người cùng tham gia hoạt động
Những người hiểu biết về lĩnh vực hoạt động nào đó
Công cụ lao động
Cả B, C
Lựa chọn đáp án đúng nhất điền vào chỗ trống để hoàn thiện nội dung dưới đây?
Hành động ...... gồm có kỹ xảo và thói quen. Mặc dù kỹ xảo và thói quen đều là hành động có ý thức song kỹ xảo mang tính chất kỹ thuật, còn thói quen mang tính chất nhu cầu.
Ý chí
Tự động hóa
Tự động
Có ý thức
Cách hiểu nào sau đây không đúng về ghi nhớ ý nghĩa?
Ghi nhớ gắn liền với quá trình tư duy và tưởng tượng để hiểu bản chất của vấn đề.
Ghi nhớ không cần gắn liền với tư duy và tưởng tượng mà vẫn hiểu bản chất của vấn đề
Ghi nhớ đảm bảo cho sự lĩnh hội tri thức một cách sâu sắc, bền vững
Ghi nhớ tài liệu dựa trên cơ sở hiểu bản chất của nó.
Trong các ý dưới đây, ý nào không phải là đặc điểm của hoạt động
Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể
Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng
Hoạt động bao giờ cũng là quá trình chủ thể tiến hành các hành động trên đồ vật cụ thể
Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp
Nắm được quy luật đàn hồi của kim loại dưới tác động của nhiệt, người kĩ sư đã thiết kế những khoảng cách nhỏ giữa các đoạn đường ray để đảm bảo an toàn khi tàu chạy. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được thể hiện trong trường hợp trên?
Tính chất lí tính của tư duy.
Tính gián tiếp
Tính "có vấn đề"
Tính trừu tượng và khái quát.
Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình. Đó là nội dung của quy luật:
Tính ý nghĩa của tri giác
Tính lựa chọn của tri giác
Tính ổn định của tri giác
Tính đối tượng của tri giác
Tâm lí người có bản chất gì?
Xã hội và tính sáng tạo
Xã hội và tính lịch sử
Xã hội và tính độc đáo
Xã hội và tính sinh động
Galilê đã tìm ra định luật dao động của con lắc trong trường hợp: khi làm lễ ở nhà thờ, ông nhìn lên chiếc đèn chùm bằng đồng của cha cả B Chenlin. Gió thổi qua cửa sổ làm chiếc đèn khẽ đu đưa A Galilê bắt đầu đo thời gian dao động của cái đèn theo nhịp tim của mình. Ông bất chợt phát hiện ra rằng, thời gian dao động của cái đèn luôn xác định.
Năng lực tri giác nào dưới đây được thể hiện trong ví dụ trên?
Năng lực phối hợp các giác quan khi trị giác.
Năng lực quan sát đối tượng
Năng lực phản ảnh đối tượng theo một cấu trúc nhất định.
Năng lực tri giác trọn vẹn đối tượng.
