WorksheetsKiến Thức Bảo Hiểm
Total questions: 60
Worksheet time: 40mins
Rủi ro thuần túy là rủi ro có hậu quả:
Liên quan đến khả năng đầu cơ.
Liên quan đến khả năng tổn thất.
Liên quan đến khả năng đầu cơ và khả năng tổn thất.
Không phương án nào đúng.
Tiêu chí nào sau đây là tiêu chí đánh giá rủi ro:
Mức độ rủi ro và kiểm soát rủi ro.
Mức độ rủi ro và nguy cơ rủi ro.
Nguy cơ rủi ro và kiểm soát rủi ro.
A,B, C đúng.
Khái niệm bảo hiểm có thể được hiểu là:
Biện pháp chuyển giao rủi ro.
Biện pháp né tránh rủi ro.
Được thực hiện thông qua hợp đồng bảo hiểm.
A, C đúng.
B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phí bảo hiểm là:
Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi rủi ro không xảy ra.
Khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm sẽ trả lại cho người được bảo hiểm khi rủi ro xảy ra nhưng tổn thất thấp hơn phí bảo hiểm đã đóng.
Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của pháp Luật hoặc do các bên thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
A, C đúng.
B,C đúng.
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm là:
Tài sản theo quy định của Bộ Luật dân sự.
Sức khỏe, tuổi thọ, tính mạng con người.
Trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba.
A,B, C đúng.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò kinh tế của bảo hiểm:
Góp phần ổn định tài chính của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.
Đóng vai trò trung gian trong việc huy động vốn cho nền kinh tế quốc dân.
Góp phần ổn định ngân sách quốc gia.
Cung cấp tiền vốn cho người gặp rủi ro thay cho vay ngân hàng.
Chọn phương án đúng về cách thức quy định về Loại trừ bảo hiểm:
Loại trừ bảo hiểm được tự động thực hiện theo tập quán quốc tế.
Loại trừ bảo hiểm được áp dụng theo quy tắc, điều khoản bảo hiểm do Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam ban hành.
Loại trừ bảo hiểm được căn cứ theo các điều kiện, điều khoản quy định trong Quy tắc bảo hiểm và các điều khoản sửa đổi, bổ sung (nếu có) kèm theo hợp đồng bảo hiểm.
A,B, C đúng.
Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về linh doanh bảo hiểm, người thụ hưởng của hợp đồng bảo hiểm sức khỏe là:
Người được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm cá nhân.
Người được người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhóm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nhóm.
Người được bên mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhóm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nhóm.
A, B đúng.
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây đúng nhất:
Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm
Người thụ hưởng Là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
A, B đúng
Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, người thụ hưởng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là:
Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Người được bên mua bảo hiểm chỉ địn
Người thụ hưởng của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là:
Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Người được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm cá nhân.
Người được người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhóm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm nhóm.
B, C đúng.
A, B, C đúng.
Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm nhân thọ, phát biểu nào sau đây là đúng nhất khi nói về quyền lợi bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm:
Quyền lợi bảo hiểm, phạm vi bảo hiểm và các điều khoản loại trừ phải được thể hiện rõ trong quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm.
Quyền lợi bảo hiểm có đảm bảo và các quyền lợi không đảm bảo (nếu có) phải được thể hiện rõ trong hợp đồng bảo hiểm.
Quyền lợi bảo hiểm rủi ro, cách xác định quyền lợi đầu tư, mức lãi suất cam kết tối thiểu (đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, sản phẩm bảo hiểm hưu trí) phải được thể hiện rõ trong các hợp đồng bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí.
A, B, C đúng.
Nguyên tắc rủi ro ngẫu nhiên
Tiền bồi thường mà hợp đồng bảo hiểm nhận được không vượt quá thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.
Các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm phải cung cấp thông tin, thực hiện các quyền và nghĩa vụ một cách trung thực trên cơ sở tin tưởng tuyệt đối lẫn nhau.
Rủi ro được bảo hiểm phải là rủi ro bất ngờ, không lường trước được.
Bên mua bảo hiểm phải có quyền lợi có thể được bảo hiểm phù hợp với hợp đồng bảo hiểm.
Rủi ro thanh toán:
Rủi ro thanh toán:
Là rủi ro khi giá tài sản đầu tư bị ảnh hưởng bởi các sự kiện xảy ra trong công ty phát hành cũng như ngành nghề kinh doanh đó
Là rủi ro khi đồng tiền mất giá gây ảnh hưởng đến giá trị của các khoản đầu tư và thu nhập từ các khoản đầu tư đó
Là rủi ro khi tài sản đầu tư khó có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt tại mức giá hợp lý
Là rủi ro bên vay không hoàn trả khoản vay và/hoặc lãi suất khi đến hạn trả
Chọn phương án đúng nhất: Phạm vi bảo hiểm là:
Phạm vi giới hạn những rủi ro, tổn thất và chi phí phát sinh mà theo đó người bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Phạm vi giới hạn những rủi ro, tổn thất và chỉ phí phát sinh mà theo đó người được bảo hiểm và người bảo hiểm cùng chịu trách nhiệm nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Phạm vi giới hạn những rủi ro, tổn thất và chi phí phát sinh theo yêu cầu của người được bảo hiểm nếu xảy ra sự kiện bảo hiểm.
Tổn thất bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về sự kiện bảo hiểm:
Là sự kiện chủ quan do các bên thỏa thuận mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.
Là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp Luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
Là sự kiện khách quan do pháp Luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.
Là sự kiện chủ quan do pháp Luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, nhận định nào dưới đây là đúng nhất về điều khoản Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm:
Trường hợp có điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm, phải giải thích rõ ràng, đầy đủ và không cần có bằng chứng xác nhận về việc bên mua bảo hiểm đã được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích đầy đủ và hiểu rõ nội dung này khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm không được áp dụng diều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo.
Trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan dẫn đến bên mua bảo hiểm chậm thông báo sự kiện bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm được áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm về việc chậm thông báo.
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng về điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm:
Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài không phải bồi thường, trả tiền bảo hiểm.
Điều khoản Loại trừ trách nhiệm bảo hiểm quy định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền cho người thứ 3 khi người được bảo hiểm gây thiệt hại cho người thứ 3.
Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được quy định
Ông A dự kiến bay từ Hà Nội vào Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 01/03/2024. Tuy nhiên vào ngày 01/03/2024. theo dự báo thời tiết sẽ có bão to. Vì vậy ông A lùi lịch bay sang ngày 03/03/2024. Lựa chọn này của ông A là biện pháp phòng tránh rủi ro nào sau đây:
Né tránh rủi ro.
Kiểm soát rủi ro.
Chấp nhận rủi ro.
Đánh giá rủi ro.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc là sản phẩm bảo hiểm nhằm mục đích:
Bảo vệ lợi ích của người tham gia bảo hiểm.
Bảo vệ Lợi ích công cộng, môi trường và an toàn xã hội.
Bảo vệ Lợi ích của doanh nghiệp bảo hiểm.
A, B, C đúng.
Phát biểu “Lợi nhuận kỳ vọng càng cao, rủi ro đầu tư càng lớn” là:
Đúng
Sai
Rủi ro mà hậu quả của nó có thể xác định được thành tiền là?
Rủi ro thuần túy
Rủi ro tài chính
Rủi ro chung
Rủi ro riêng
Mục tiêu của doanh nghiệp khi tham gia bảo hiểm nhân thọ:
Đảm bảo nguồn tài chính để duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chủ doanh nghiệp hoặc những người chủ chốt của doanh nghiệp gặp rủi ro gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Cung cấp nguồn phúc lợi cho nhân viên.
Bảo đảm cho các khoản vay của tổ chức tín dụng khi người vay gặp rủi ro tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn.
A, B, C đúng.
Trong HĐBH con người, trường hợp có chỉ định thay đổi NTH thì:
BMBH có quyền thay đổi/ chỉ định NTH, nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của NĐBH hoặc người đại diện theo pháp luật của NĐBH.
DNBH phải xác nhận tại HĐBH hoặc văn bản đính kèm sau khi nhận được thô
Chọn phương án đúng nhất về việc xác định số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải chỉ trả theo “Nguyên tắc khoán” khi xảy ra sự kiện bảo hiểm:
Số tiền đã được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Số tiền thiệt hại thực tế.
Số tiền chênh lệch giữa số tiền bảo hiểm thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm và thiệt hại thực tế.
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về “Nguyên tắc bồi thường”:
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được không vượt quá thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được có thể lớn hơn thiệt hại thực tế trong sự kiện bảo hiểm.
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được tùy thuộc vào thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm.
B,C đúng.
Nguyên tắc thế quyền được hiểu thế nào là đúng nhất:
Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồi thường bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền truy đòi người thứ ba gây thiệt hại trong phạm vi số tiền đã bồi thường cho người được bảo hiểm.
A, B đúng.
A, B sai.
Số tiền bồi thường mà người đượ
Số tiền bồi thường mà người được bảo hiểm nhận được không lớn hơn thiệt hại của họ trong sự kiện bảo hiểm (trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm) để tuân thủ nguyên tắc nào trong giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm:
Nguyên tắc trung thực tuyệt đối.
Nguyên tắc thế quyền.
Nguyên tắc bồi thường.
Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm.
Ông A mua hợp đồng bảo hiểm vật chất xe cho ô tô của mình. Trong thời hạn bảo hiểm, ông A bán xe ô tô cho ông B và có văn bản đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao hợp đồng bảo hiểm này cho ông B và doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận. Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm như trên thực hiện theo nguyên tắc cơ bản nào của bảo hiểm:
Nguyên tắc thế quyền.
Nguyên tắc trung thực tuyệt dối.
Nguyên tắc quyền Lợi có thể được bảo hiểm.
Nguyên tắc bồi thường.
Nguyên tắc nào không phải là nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm:
Quyền Lợi có thể được bảo hiểm.
Nguyên tắc thế quyền.
Nguyên tắc phân tán rủi ro.
Nguyên tắc thế quyền được hiểu thế nào Là đúng nhất:
Người được bảo hiểm có trách nhiệm chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm quyền yêu cầu người thứ ba có hành vi gây thiệt hại chịu trách nhiệm bồi hoàn trong phạm vi số tiền bồithường bảo hiểm.
Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền truy đòi người thứ ba gây thiệt hại trong phạm vi số tiền đã bồi thường cho người được bảo hiểm.
A, B đúng.
A, B sai.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất về nguyên tắc trung thực tuyệt đối
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây đúng nhất về nguyên tắc trung thực tuyệt đối:
Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm.
Chỉ áp dụng cho bên mua bảo hiểm.
Là nghĩa vụ chung của cả doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm:
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ.
Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm sức khỏe; Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm thiệt hại; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm.
Hợp đồng bảo hiểm chính; Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hậu quả của việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm sức khỏe (trừ hợp đồng bảo hiểm nhóm) trong trường hợp bên mua bảo hiểm không đóng phí bảo hiểm hoặc không đóng đủ phí bảo hiểm theo thời hạn thỏa thuận hoặc sau thời gian gia hạn đóng phí:
Bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm.
Bên mua bảo hiểm không phải đóng phí bảo hiểm đến thời điểm đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bảo hiểm.
Mức miễn thường là:
Phần tổn thất và/hoặc chỉ phí do doanh nghiệp bảo hiểm chịu.
Phần tổn thất và/hoặc chỉ phí phát sinh liên quan đến tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm do người được bảo hiểm tự gánh chịu.
Phần tổn thất và/hoặc chỉ phí do đại lý chịu.
Phần tổn thất và/hoặc chỉ phí do doanh nghiệp môi giới bảo hiểm chịu.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là đúng nhất về đồng bảo hiểm:
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về đồng bảo hiểm:
Các doanh nghiệp bảo hiểm có thể đồng bảo hiểm trên cơ sở cùng thống nhất giao kết với bên mua bảo hiểm trên một hợp đồng bảo hiểm.
Các doanh nghiệp bảo hiểm, chỉ nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nhận phí bảo hiểm.
Các doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm theo tỷ lệ đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
A, B, C đúng.
Chọn phương án đúng nhất về đồng bảo hiểm:
Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm cùng bảo hiểm cho một đối tượng bảo hiểm và thể hiện trên một hợp đồng bảo hiểm.
Một doanh nghiệp bảo hiểm đứng tên trên hợp đồng bảo hiểm, sau đó doanh nghiệp bảo hiểm này ký hợp đồng bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm khác.
Các doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng phí bảo hiểm và có trách nhiệm bồi thường theo tỷ lệ tham gia đồng bảo hiểm đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
A, C đúng.
A, B,C đúng.
Bảo hiểm trùng là trường hợp:
Đối tượng được bảo hiểm được bảo vệ bằng ít nhất 2 hợp đồng bảo hiểm
Rủi ro gây nên tổn thất đều thuộc rủi ro được BH của các HĐBH cho đối tượng đó
Tổn thất xảy ra khi các hợp đồng bảo hiểm cho đối tượng đó còn hiệu lực
A, B, C đúng.
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, trường hợp các bên giao kết hợp đồng bảo hiểm trùng, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì:
Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm được tính tương ứng theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm đã thoả thuận trên tổng số tiền bảo hiểm của tất cả các hợp đồng mà bên mua bảo hiểm đã giao kết. Tổng số tiền bồi thường của các hợp đồng bảo hiểm không vượt quá giá trị thiệt hại thực tế của tài sản
Số tiền bồi thường của mỗi hợp đồng bảo hiểm được tính tương ứng theo tỷ lệ gi
Trường hợp các DNBH cùng thống nhất giao kết với BMBH trên một hợp đồng bảo hiểm, trong đó DNBH nhận phí bảo hiểm và bồi thường, trả tiền theo tỷ lệ đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm được gọi là:
Sản phẩm bảo hiểm
Đồng bảo hiểm
Tính toán phí bảo hiểm
Hoạt động tư vấn
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, hoạt động tư vấn là gì?
Là hoạt động cung cấp dịch vụ tư vấn về chương trình bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm, quản trị rủi ro bảo hiểm, đề phòng, hạn chế tổn thất bảo hiểm.
Là hoạt động cung cấp dịch vụ Tư vấn sản phẩm bảo hiểm.
Là hoạt động nhận diện, phân loại, đánh giá tính chất và mức độ rủi ro, đánh giá việc quản trị rủi ro về con người, tài sản, trách nhiệm dân sự làm cơ sở tham gia bảo hiểm, tái bảo hiểm.
Là hoạt động hỗ trợ bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hư
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm nào sau đây là bảo hiểm bắt buộc:
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách.
Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
Bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc
A, B, C đúng.
Theo hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm được cấp trên cơ sở khiếu nại được lập, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường cho những sự kiện bảo hiểm xảy ra vào thời điểm nào sau đây:
Sự kiện bảo hiểm xảy ra trước ngày bắt đầu hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm (nhưng trong thời gian hiệu lực của hồi tố) và khiếu nại của bên thứ ba được lập trong thời hạn của hợp đồng bảo hiểm
Sự kiện bảo hiểm xảy ra trước ngày bắt đầu hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm, được phát hiện trong thời hạn của hợp đồng bảo hiểm
Sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời hạn hợp đồng bảo hiểm và khiếu nại của bên thứ ba có thể được lập sau khi hết thời hạn hợp đồng bảo hiểm
Sự kiện bảo hiểm xảy ra trước ngày bắt đầu hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm, được phát hiện trong thời hạn bảo hiểm và khiếu nại của bên thứ ba được lập sau thời hạn của hợp đồng bảo hiểm
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với bảo hiểm trách nhiệm, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm phát sinh khi:
Ngay khi người được bảo hiểm gây ra thiệt hại cho người thứ ba
Người thứ ba yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường do có hành vi gây thiệt hại cho người thứ ba trong thời hạn bảo hiểm
A, B đúng
A, B sai
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, đối với hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm, trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm phát sinh khi:
Người thứ ba yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường do có hành vi gây thiệt hại cho người thứ ba trong thời hạn bảo hiểm
Người thứ ba yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường do có hành vi gây thiệt hại cho người thứ ba
Doanh nghiệp bảo hiểm yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường do có hành vi gây thiệt hại cho người thứ ba trong thời hạn bảo hiểm
A, B, C đúng
Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, chọn phương án đúng nhất về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc:
Là sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm
Là sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, số tiền bảo hiểm tối thiểu
Là sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ quy định chi tiết về mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu
Là sản phẩm bảo hiểm do Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu
Chi phí/các khoản tiền nào sau đây không được doanh nghiệp bảo hiểm chi trả theo hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho kỹ sư, tư vấn, thiết kế:
Chi phí dọn dẹp hiện trường của tổn thất phát sinh do lỗi thiết kế của người được bảo hiểm
Án phí hoặc chi phí trọng tài để giải quyết tranh chấp về trách nhiệm đối với người thứ ba của người được bảo hiểm.
Tiền phạt vi phạm hành chính của tòa án đối với người được bảo hiểm
B, C đúng
Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm:
Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật.
Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.
Bảo hiểm nhân thọ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khỏe.
A, B đúng.
Lựa chọn đáp án đúng về các loại nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ:
Bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm bảo lãnh.
Bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm bảo lãnh.
Bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm bảo lãnh.
Chọn phương án đúng nhất về bảo hiểm tử kỳ:
Bảo hiểm tử kỳ tăng dần có phí bảo hiểm thường được thiết kế tăng dần, tương ứng với mức độ tăng của số tiền bảo hiểm.
Bảo hiểm tử kỳ có thể chuyển đổi là sản phẩm bảo hiểm tử kỳ cố định, tuy nhiên cho phép bên mua bảo hiểm lựa chọn chuyển một phần hay toàn bộ hợp đồng bảo hiểm thành một hợp đồng bảo hiểm hỗn hợp hay trọn đời tại một thời điểm khi hợp đồng bảo hiểm còn hiệu lực.
Bảo hiểm tử kỳ cố định có phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm cố định trong suốt thời gian hiệu lực.
Chọn phát biểu đúng nhất về đặc điểm của bảo hiểm hỗn hợp:
Là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm tử kỳ.
Số tiền bảo hiểm có thể cố định hoặc tăng dần.
Là sản phẩm mà bên mua bảo hiểm không được hưởng quyền lợi chia lãi với doanh nghiệp BH
A, B đúng.
A, B, C đúng.
Sản phẩm bảo hiểm cho nhóm người vay của tổ chức tín dụng là sản phẩm:
Bảo hiểm tử kỳ.
Bảo hiểm hưu trí.
Bảo hiểm Liên kết đầu tư.
B,C đúng.
Bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí là sản phẩm bảo hiểm mà:
Tại thời điểm đáo hạn hợp đồng, nếu sự kiện bảo hiểm không xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ hoàn trả cho bên mua bảo hiểm một phần hoặc toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng
Tại thời điểm đáo hạn hợp đồng, nếu sự kiện bảo hiểm không xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm sẽ hoàn trả cho bên mua bảo hiểm một phần hoặc toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng cộng với Lãi phát sinh.
Nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm không chỉ trả quyền Lợi bảo hiểm và hoàn trả cho bên mua bảo hiểm toàn bộ phí bảo hiểm đã đóng.
A,B, C sai.
Chọn phương án đúng nhất: Theo pháp luật Việt Nam về kinh doanh bảo hiểm, trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, việc chứng nhận người được bảo hiểm bị mất hoàn toàn bộ phận cơ thể (tay, chân hoặc mắt) có thể được thực hiện:
Ngay sau khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.
Ngay sau khi kết thúc việc điều trị.
Không sớm hơn 180 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm.
A, B đúng.
B, C dúng.
Đối với nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Là nghiệp vụ bảo hiểm không có yếu tố tiết kiệm.
Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Là nghiệp vụ bảo hiểm có yếu tố tiết kiệm và bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
Thời hạn bảo hiểm xác định trước.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về bảo hiểm hưu trí:
Bảo hiểm hưu trí là sản phẩm bảo hiểm cung cấp cho từng cá nhân.
Bảo hiểm hưu trí chỉ cung cấp cho nhóm người lao động (bảo hiểm hưu trí nhóm).
Đối với bảo hiểm hưu trí cho nhóm người lao động (bảo hiểm hưu trí nhóm): Bên mua bảo hiểm là chủ sử dụng lao động, người lao động sẽ được nhận toàn bộ quyền lợi của hợp đồng bảo hiểm sau một thời hạn nhất định theo thỏa thuận giữa các bên và được ghi nhận tại hợp đồng bảo hiểm.
Đối với bảo hiểm hưu trí cho nhóm người lao động (bảo hiểm hưu trí nhóm): Bên mua bảo hiểm là chủ sử dụng lao động sẽ được nhận toàn bộ quyền lợi của hợp đồng bảo hiểm sau một thời hạn nhất định theo thỏa thuận giữa các bên và được ghi nhận tại hợp đồng bảo hiểm.
