wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập kiểm toán – trích xuất câu hỏi

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Báo cáo kiểm toán là:

a)

Báo cáo do doanh nghiệp lập

b)

Báo cáo nội bộ của ban giám đốc

c)

Văn bản do kiểm toán viên lập để đưa ra ý kiến về BCTC

d)

Văn bản giải trình của kế toán trưởng

2.

Báo cáo kiểm toán được lập ở giai đoạn nào của quy trình kiểm toán?

a)

Giai đoạn lập kế hoạch

b)

Giai đoạn thực hiện kiểm toán

c)

Giai đoạn kết thúc kiểm toán

d)

Giai đoạn đánh giá rủi ro

3.

Nội dung cốt lõi của báo cáo kiểm toán là:

a)

Tình hình tài chính doanh nghiệp

b)

Ý kiến của kiểm toán viên về BCTC

c)

Phân tích hiệu quả hoạt động

d)

Đánh giá quản trị doanh nghiệp

4.

Mục tiêu chính của báo cáo kiểm toán là:

a)

Phát hiện mọi sai sót

b)

Đưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý của BCTC

c)

Đánh giá năng lực kế toán

d)

Tư vấn tài chính cho doanh nghiệp

5.

Báo cáo kiểm toán hướng tới đối tượng sử dụng chủ yếu là:

a)

Ban giám đốc

b)

Kế toán trưởng

c)

Người sử dụng BCTC

d)

Nhân viên doanh nghiệp

6.

Báo cáo kiểm toán phản ánh kết quả của:

a)

Hoạt động kế toán

b)

Hoạt động tài chính

c)

Toàn bộ cuộc kiểm toán

d)

Công tác kiểm soát nội bộ

7.

Trọng yếu là khái niệm phản ánh:

a)

Giá trị tuyệt đối của sai sót

b)

Tầm quan trọng của thông tin đối với quyết định kinh tế

c)

Số lượng sai sót

d)

Rủi ro kiểm toán

8.

Thông tin được coi là trọng yếu khi:

a)

Có giá trị lớn

b)

Liên quan đến lợi nhuận

c)

Việc thiếu hoặc sai lệch có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng

d)

Do kiểm toán viên quyết định chủ quan

9.

Mức trọng yếu tổng thể là:

a)

Mức sai sót nhỏ nhất

b)

Mức áp dụng cho từng khoản mục

c)

Mức áp dụng cho toàn bộ BCTC

d)

Mức đúng để bỏ qua sai sót

10.

Mức trọng yếu tổng thể là cơ sở để kiểm toán viên:

a)

Lập kế hoạch kiểm toán

b)

Kết luận BCTC có trình bày trung thực, hợp lý hay không

c)

Phát hiện gian lận

d)

Đánh giá kiểm soát nội bộ

11.

Mức trọng yếu thực hiện thường:

a)

Cao hơn mức trọng yếu tổng thể

b)

Bằng mức trọng yếu tổng thể

c)

Thấp hơn mức trọng yếu tổng thể

d)

Không liên quan mức trọng yếu tổng thể

12.

Mục đích của việc xác định mức trọng yếu thực hiện là:

a)

Phát hiện mọi sai sót

b)

Giảm khả năng sai sót tích lũy vượt mức trọng yếu tổng thể

c)

Tăng khối lượng kiểm toán

d)

Đánh giá rủi ro gian lận

13.

Ngưỡng trọng yếu được hiểu là:

a)

Mức trọng yếu tổng thể

b)

Mức trọng yếu thực hiện

c)

Điểm chia cắt để quyết định điều chỉnh hay không

d)

Mức sai sót cho phép

14.

Sai sót nhỏ hơn ngưỡng trọng yếu thường được kiểm toán viên:

a)

Yêu cầu điều chỉnh

b)

Ghi nhận để đánh giá tổng hợp

c)

Bỏ qua

d)

Báo cáo ngay

15.

Ngưỡng trọng yếu thường:

a)

Lớn hơn mức trọng yếu thực hiện

b)

Bằng mức trọng yếu tổng thể

c)

Rất nhỏ so với mức trọng yếu thực hiện

d)

Không liên quan đến mức trọng yếu

16.

Phương pháp định lượng xác định trọng yếu là:

a)

Dựa trên bản chất sai phạm

b)

Dựa trên sự lan tỏa

c)

Xác định bằng con số cụ thể

d)

Đánh giá chủ quan

17.

Phương pháp định tính xác định trọng yếu tập trung vào:

a)

Giá trị tiền tệ

b)

Bản chất và tác động của sai phạm

c)

Tỷ lệ phần trăm

d)

Số lượng nghiệp vụ

18.

Trường hợp nào sau đây là trọng yếu về mặt định tính?

a)

Sai sót nhỏ về tiền

b)

Chi phí bất hợp pháp

c)

Sai sót làm tròn số

d)

Sai sót kỹ thuật

19.

Thay đổi chính sách kế toán nhưng không khai báo có thể bị coi là:

a)

Không trọng yếu

b)

Trọng yếu về định tính

c)

Sai sót không đáng kể

d)

Không ảnh hưởng BCTC

20.

Mức trọng yếu kế hoạch thường được xác định dựa trên:

a)

Doanh thu, tổng tài sản, lợi nhuận

b)

Chi phí sản xuất

c)

Số lượng nhân viên

d)

Vốn điều lệ

21.

Nếu sai sót lớn hơn mức trọng yếu thực hiện, kiểm toán viên cần:

a)

Bỏ qua

b)

Điều tra chi tiết

c)

Không cần xử lý

d)

Kết thúc kiểm toán

22.

Nếu tổng sai sót lũy kế vượt mức trọng yếu kế hoạch, kiểm toán viên:

a)

Chấp nhận BCTC

b)

Không cần điều chỉnh

c)

Yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh

d)

Bỏ qua sai sót

23.

Mức trọng yếu ảnh hưởng trực tiếp đến:

a)

Ý kiến kiểm toán

b)

Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

c)

Giá cổ phiếu

d)

Thuế thu nhập

24.

Mức trọng yếu có thể thay đổi trong quá trình kiểm toán khi:

a)

Kiểm toán viên muốn

b)

Có thông tin mới làm thay đổi đánh giá ban đầu

c)

Doanh nghiệp yêu cầu

d)

Thời gian kiểm toán kéo dài

25.

Trọng yếu trong kiểm toán là khái niệm mang tính:

a)

Tuyệt đối

b)

Chủ quan hoàn toàn

c)

Tương đối và xét theo hoàn cảnh

d)

Ngẫu nhiên

26.

Báo cáo tài chính thường được lập trên giả định gì?

a)

Doanh nghiệp sắp giải thể

b)

Doanh nghiệp hoạt động liên tục

c)

Doanh nghiệp ngừng hoạt động

d)

Doanh nghiệp tái cấu trúc

27.

Hoạt động liên tục có nghĩa là doanh nghiệp như thế nào?

a)

Không có nợ

b)

Không thua lỗ

c)

Không bị giải thể hay thu hẹp trong tương lai gần

d)

Có lợi nhuận cao

28.

Dấu hiệu tài chính cho thấy rủi ro hoạt động liên tục là gì?

a)

Doanh thu tăng

b)

Nợ phải trả lớn hơn tài sản

c)

Lợi nhuận cao

d)

Dòng tiền dương

29.

Việc dùng nợ ngắn hạn đầu tư dài hạn có thể là dấu hiệu của điều gì?

a)

Hiệu quả tài chính

b)

Rủi ro hoạt động liên tục

c)

Chiến lược đầu tư

d)

Tối ưu vốn

30.

Thiếu lãnh đạo chủ chốt không được thay thế là dấu hiệu thuộc nhóm nào?

a)

Tài chính

b)

Hoạt động

c)

Pháp lý

d)

Kế toán

31.

Dấu hiệu nào sau đây thuộc nhóm “khác”?

a)

Thiếu thị trường tiêu thụ

b)

Nợ quá hạn

c)

Thiên tai, hỏa hoạn

d)

Tỷ số tài chính xấu

32.

Nếu doanh nghiệp không đảm bảo hoạt động liên tục, báo cáo tài chính có thể phải thực hiện điều gì?

a)

Giữ nguyên giá gốc

b)

Định giá lại tài sản theo giá thanh lý

c)

Không điều chỉnh

d)

Chỉ thuyết minh

33.

Kiểm toán viên phải đánh giá khả năng hoạt động liên tục theo chuẩn mực nào?

a)

ISA 200

b)

ISA 315

c)

ISA 570

d)

ISA 700

34.

Khi có nghi ngờ đáng kể về hoạt động liên tục, kiểm toán viên có thể thực hiện điều gì?

a)

Không nêu gì

b)

Đưa ý kiến ngoại trừ hoặc từ chối

c)

Luôn chấp nhận toàn phần

d)

Kết thúc kiểm toán

35.

Việc đánh giá hoạt động liên tục ảnh hưởng trực tiếp đến nội dung nào?

a)

Lập kế hoạch

b)

Ý kiến kiểm toán

c)

Thuế

d)

Kiểm soát nội bộ

36.

Doanh nghiệp không hoạt động liên tục nhưng vẫn lập báo cáo tài chính theo giả định hoạt động liên tục thì hệ quả là gì?

a)

Không vấn đề

b)

Báo cáo tài chính không được chấp nhận

c)

Chỉ cần thuyết minh

d)

Không ảnh hưởng

37.

Báo cáo kiểm toán phải có những nội dung nào?

a)

Tiêu đề và số hiệu

b)

Người nhận

c)

Ý kiến kiểm toán

d)

Tất cả các đáp án trên

38.

Phần mở đầu của báo cáo kiểm toán thường nêu nội dung gì?

a)

Ý kiến kiểm toán

b)

Phạm vi kiểm toán và đối tượng

c)

Kết quả kinh doanh

d)

Kiến nghị

39.

Trách nhiệm lập báo cáo tài chính thuộc về ai?

a)

Kiểm toán viên

b)

Ban giám đốc

c)

Cơ quan thuế

d)

Hội đồng quản trị

40.

Trách nhiệm của kiểm toán viên là gì?

a)

Lập báo cáo tài chính

b)

Đảm bảo doanh nghiệp có lãi

c)

Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính

d)

Quản lý doanh nghiệp

41.

Ý kiến kiểm toán thể hiện ở phần nào của báo cáo?

a)

Phần đầu

b)

Phần trách nhiệm Ban giám đốc

c)

Phần ý kiến kiểm toán

d)

Phần chữ ký

42.

Ngày lập báo cáo kiểm toán phản ánh điều gì?

a)

Ngày kết thúc năm tài chính

b)

Ngày phát hành báo cáo tài chính

43.

Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký của:

a)

Giám đốc doanh nghiệp

b)

Kế toán trưởng

c)

Kiểm toán viên hành nghề

d)

Cơ quan thuế

44.

Tên và địa chỉ doanh nghiệp kiểm toán được trình bày nhằm:

a)

Quảng cáo

b)

Xác định trách nhiệm pháp lý

c)

Tăng độ dài báo cáo

d)

Không có ý nghĩa

45.

Báo cáo kiểm toán là tài liệu có giá trị:

a)

Nội bộ

b)

Tham khảo

c)

Pháp lý

d)

Không chính thức

46.

Có bao nhiêu loại ý kiến kiểm toán theo chuẩn mực?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

47.

Ý kiến chấp nhận toàn phần được đưa ra khi:

a)

Không có sai sót

b)

Có sai sót trọng yếu chưa điều chỉnh

c)

BCTC trình bày trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu

d)

Không thu thập đủ bằng chứng

48.

Ý kiến chấp nhận toàn phần có đoạn nhấn mạnh nhằm:

a)

Phủ nhận BCTC

b)

Thu hút sự chú ý người sử dụng

c)

Thay đổi ý kiến

d)

Tăng trách nhiệm doanh nghiệp

49.

Đoạn nhấn mạnh không làm thay đổi:

a)

Cấu trúc báo cáo

b)

Ý kiến kiểm toán

c)

Trách nhiệm KTV

d)

Phạm vi kiểm toán

50.

Ý kiến ngoại trừ được đưa ra khi sai sót:

a)

Không trọng yếu

b)

Trọng yếu và lan tỏa

c)

Trọng yếu nhưng không lan tỏa

d)

Không xác định được

51.

Ý kiến trái ngược được đưa ra khi sai sót:

a)

Không đáng kể

b)

Trọng yếu và lan tỏa

c)

Không lan tỏa

d)

Đã điều chỉnh

52.

Ý kiến từ chối đưa ra ý kiến thường do:

a)

Doanh nghiệp không hợp tác

b)

Giới hạn phạm vi kiểm toán nghiêm trọng

c)

Sai sót nhỏ

d)

Thay đổi chính sách kế toán

53.

Khi không thu thập đủ bằng chứng và ảnh hưởng có thể trọng yếu, lan tỏa, KTV phải:

a)

Ngoại trừ

b)

Trái ngược

c)

Từ chối đưa ra ý kiến

d)

Chấp nhận toàn phần

54.

Ý kiến nào là nghiêm trọng nhất đối với doanh nghiệp?

a)

Chấp nhận toàn phần

b)

Ngoại trừ

c)

Trái ngược

d)

Từ chối đưa ra ý kiến

55.

Ý kiến kiểm toán phản ánh:

a)

Quan điểm cá nhân

b)

Kết quả thu thập bằng chứng kiểm toán

c)

Mong muốn của doanh nghiệp

d)

Yêu cầu của cơ quan thuế

56.

Việc lựa chọn loại ý kiến kiểm toán phụ thuộc vào:

a)

Mức trọng yếu và tính lan tỏa

b)

Doanh thu

c)

Thời gian kiểm toán

d)

Chi phí kiểm toán

57.

Ý kiến ngoại trừ khác ý kiến trái ngược ở điểm:

a)

Mức độ trọng yếu

b)

Tính lan tỏa của sai sót

c)

Hình thức báo cáo

d)

Trách nhiệm KTV

58.

Đoạn nhấn mạnh thường được trình bày:

a)

Trước ý kiến kiểm toán

b)

Sau ý kiến kiểm toán

c)

Thay thế ý kiến

d)

Cuối báo cáo

59.

Kiểm toán viên chỉ được đưa ra một loại ý kiến trong một báo cáo vì:

a)

Quy định pháp luật

b)

Tránh gây hiểu nhầm cho người sử dụng

c)

Tiết kiệm thời gian

d)

Không có lý do

60.

Ý kiến kiểm toán có ý nghĩa quan trọng nhất đối với:

a)

Kiểm toán viên

b)

Doanh nghiệp kiểm toán

c)

Người sử dụng báo cáo tài chính

d)

Nhân viên kế toán