NEW
Font size
WorksheetsBài tập kiểm toán – trích xuất câu hỏi
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Báo cáo kiểm toán là:
Báo cáo do doanh nghiệp lập
Báo cáo nội bộ của ban giám đốc
Văn bản do kiểm toán viên lập để đưa ra ý kiến về BCTC
Văn bản giải trình của kế toán trưởng
Báo cáo kiểm toán được lập ở giai đoạn nào của quy trình kiểm toán?
Giai đoạn lập kế hoạch
Giai đoạn thực hiện kiểm toán
Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Giai đoạn đánh giá rủi ro
Nội dung cốt lõi của báo cáo kiểm toán là:
Tình hình tài chính doanh nghiệp
Ý kiến của kiểm toán viên về BCTC
Phân tích hiệu quả hoạt động
Đánh giá quản trị doanh nghiệp
Mục tiêu chính của báo cáo kiểm toán là:
Phát hiện mọi sai sót
Đưa ra ý kiến về mức độ trung thực, hợp lý của BCTC
Đánh giá năng lực kế toán
Tư vấn tài chính cho doanh nghiệp
Báo cáo kiểm toán hướng tới đối tượng sử dụng chủ yếu là:
Ban giám đốc
Kế toán trưởng
Người sử dụng BCTC
Nhân viên doanh nghiệp
Báo cáo kiểm toán phản ánh kết quả của:
Hoạt động kế toán
Hoạt động tài chính
Toàn bộ cuộc kiểm toán
Công tác kiểm soát nội bộ
Trọng yếu là khái niệm phản ánh:
Giá trị tuyệt đối của sai sót
Tầm quan trọng của thông tin đối với quyết định kinh tế
Số lượng sai sót
Rủi ro kiểm toán
Thông tin được coi là trọng yếu khi:
Có giá trị lớn
Liên quan đến lợi nhuận
Việc thiếu hoặc sai lệch có thể ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng
Do kiểm toán viên quyết định chủ quan
Mức trọng yếu tổng thể là:
Mức sai sót nhỏ nhất
Mức áp dụng cho từng khoản mục
Mức áp dụng cho toàn bộ BCTC
Mức đúng để bỏ qua sai sót
Mức trọng yếu tổng thể là cơ sở để kiểm toán viên:
Lập kế hoạch kiểm toán
Kết luận BCTC có trình bày trung thực, hợp lý hay không
Phát hiện gian lận
Đánh giá kiểm soát nội bộ
Mức trọng yếu thực hiện thường:
Cao hơn mức trọng yếu tổng thể
Bằng mức trọng yếu tổng thể
Thấp hơn mức trọng yếu tổng thể
Không liên quan mức trọng yếu tổng thể
Mục đích của việc xác định mức trọng yếu thực hiện là:
Phát hiện mọi sai sót
Giảm khả năng sai sót tích lũy vượt mức trọng yếu tổng thể
Tăng khối lượng kiểm toán
Đánh giá rủi ro gian lận
Ngưỡng trọng yếu được hiểu là:
Mức trọng yếu tổng thể
Mức trọng yếu thực hiện
Điểm chia cắt để quyết định điều chỉnh hay không
Mức sai sót cho phép
Sai sót nhỏ hơn ngưỡng trọng yếu thường được kiểm toán viên:
Yêu cầu điều chỉnh
Ghi nhận để đánh giá tổng hợp
Bỏ qua
Báo cáo ngay
Ngưỡng trọng yếu thường:
Lớn hơn mức trọng yếu thực hiện
Bằng mức trọng yếu tổng thể
Rất nhỏ so với mức trọng yếu thực hiện
Không liên quan đến mức trọng yếu
Phương pháp định lượng xác định trọng yếu là:
Dựa trên bản chất sai phạm
Dựa trên sự lan tỏa
Xác định bằng con số cụ thể
Đánh giá chủ quan
Phương pháp định tính xác định trọng yếu tập trung vào:
Giá trị tiền tệ
Bản chất và tác động của sai phạm
Tỷ lệ phần trăm
Số lượng nghiệp vụ
Trường hợp nào sau đây là trọng yếu về mặt định tính?
Sai sót nhỏ về tiền
Chi phí bất hợp pháp
Sai sót làm tròn số
Sai sót kỹ thuật
Thay đổi chính sách kế toán nhưng không khai báo có thể bị coi là:
Không trọng yếu
Trọng yếu về định tính
Sai sót không đáng kể
Không ảnh hưởng BCTC
Mức trọng yếu kế hoạch thường được xác định dựa trên:
Doanh thu, tổng tài sản, lợi nhuận
Chi phí sản xuất
Số lượng nhân viên
Vốn điều lệ
Nếu sai sót lớn hơn mức trọng yếu thực hiện, kiểm toán viên cần:
Bỏ qua
Điều tra chi tiết
Không cần xử lý
Kết thúc kiểm toán
Nếu tổng sai sót lũy kế vượt mức trọng yếu kế hoạch, kiểm toán viên:
Chấp nhận BCTC
Không cần điều chỉnh
Yêu cầu doanh nghiệp điều chỉnh
Bỏ qua sai sót
Mức trọng yếu ảnh hưởng trực tiếp đến:
Ý kiến kiểm toán
Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Giá cổ phiếu
Thuế thu nhập
Mức trọng yếu có thể thay đổi trong quá trình kiểm toán khi:
Kiểm toán viên muốn
Có thông tin mới làm thay đổi đánh giá ban đầu
Doanh nghiệp yêu cầu
Thời gian kiểm toán kéo dài
Trọng yếu trong kiểm toán là khái niệm mang tính:
Tuyệt đối
Chủ quan hoàn toàn
Tương đối và xét theo hoàn cảnh
Ngẫu nhiên
Báo cáo tài chính thường được lập trên giả định gì?
Doanh nghiệp sắp giải thể
Doanh nghiệp hoạt động liên tục
Doanh nghiệp ngừng hoạt động
Doanh nghiệp tái cấu trúc
Hoạt động liên tục có nghĩa là doanh nghiệp như thế nào?
Không có nợ
Không thua lỗ
Không bị giải thể hay thu hẹp trong tương lai gần
Có lợi nhuận cao
Dấu hiệu tài chính cho thấy rủi ro hoạt động liên tục là gì?
Doanh thu tăng
Nợ phải trả lớn hơn tài sản
Lợi nhuận cao
Dòng tiền dương
Việc dùng nợ ngắn hạn đầu tư dài hạn có thể là dấu hiệu của điều gì?
Hiệu quả tài chính
Rủi ro hoạt động liên tục
Chiến lược đầu tư
Tối ưu vốn
Thiếu lãnh đạo chủ chốt không được thay thế là dấu hiệu thuộc nhóm nào?
Tài chính
Hoạt động
Pháp lý
Kế toán
Dấu hiệu nào sau đây thuộc nhóm “khác”?
Thiếu thị trường tiêu thụ
Nợ quá hạn
Thiên tai, hỏa hoạn
Tỷ số tài chính xấu
Nếu doanh nghiệp không đảm bảo hoạt động liên tục, báo cáo tài chính có thể phải thực hiện điều gì?
Giữ nguyên giá gốc
Định giá lại tài sản theo giá thanh lý
Không điều chỉnh
Chỉ thuyết minh
Kiểm toán viên phải đánh giá khả năng hoạt động liên tục theo chuẩn mực nào?
ISA 200
ISA 315
ISA 570
ISA 700
Khi có nghi ngờ đáng kể về hoạt động liên tục, kiểm toán viên có thể thực hiện điều gì?
Không nêu gì
Đưa ý kiến ngoại trừ hoặc từ chối
Luôn chấp nhận toàn phần
Kết thúc kiểm toán
Việc đánh giá hoạt động liên tục ảnh hưởng trực tiếp đến nội dung nào?
Lập kế hoạch
Ý kiến kiểm toán
Thuế
Kiểm soát nội bộ
Doanh nghiệp không hoạt động liên tục nhưng vẫn lập báo cáo tài chính theo giả định hoạt động liên tục thì hệ quả là gì?
Không vấn đề
Báo cáo tài chính không được chấp nhận
Chỉ cần thuyết minh
Không ảnh hưởng
Báo cáo kiểm toán phải có những nội dung nào?
Tiêu đề và số hiệu
Người nhận
Ý kiến kiểm toán
Tất cả các đáp án trên
Phần mở đầu của báo cáo kiểm toán thường nêu nội dung gì?
Ý kiến kiểm toán
Phạm vi kiểm toán và đối tượng
Kết quả kinh doanh
Kiến nghị
Trách nhiệm lập báo cáo tài chính thuộc về ai?
Kiểm toán viên
Ban giám đốc
Cơ quan thuế
Hội đồng quản trị
Trách nhiệm của kiểm toán viên là gì?
Lập báo cáo tài chính
Đảm bảo doanh nghiệp có lãi
Đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính
Quản lý doanh nghiệp
Ý kiến kiểm toán thể hiện ở phần nào của báo cáo?
Phần đầu
Phần trách nhiệm Ban giám đốc
Phần ý kiến kiểm toán
Phần chữ ký
Ngày lập báo cáo kiểm toán phản ánh điều gì?
Ngày kết thúc năm tài chính
Ngày phát hành báo cáo tài chính
Báo cáo kiểm toán phải có chữ ký của:
Giám đốc doanh nghiệp
Kế toán trưởng
Kiểm toán viên hành nghề
Cơ quan thuế
Tên và địa chỉ doanh nghiệp kiểm toán được trình bày nhằm:
Quảng cáo
Xác định trách nhiệm pháp lý
Tăng độ dài báo cáo
Không có ý nghĩa
Báo cáo kiểm toán là tài liệu có giá trị:
Nội bộ
Tham khảo
Pháp lý
Không chính thức
Có bao nhiêu loại ý kiến kiểm toán theo chuẩn mực?
3
4
5
6
Ý kiến chấp nhận toàn phần được đưa ra khi:
Không có sai sót
Có sai sót trọng yếu chưa điều chỉnh
BCTC trình bày trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu
Không thu thập đủ bằng chứng
Ý kiến chấp nhận toàn phần có đoạn nhấn mạnh nhằm:
Phủ nhận BCTC
Thu hút sự chú ý người sử dụng
Thay đổi ý kiến
Tăng trách nhiệm doanh nghiệp
Đoạn nhấn mạnh không làm thay đổi:
Cấu trúc báo cáo
Ý kiến kiểm toán
Trách nhiệm KTV
Phạm vi kiểm toán
Ý kiến ngoại trừ được đưa ra khi sai sót:
Không trọng yếu
Trọng yếu và lan tỏa
Trọng yếu nhưng không lan tỏa
Không xác định được
Ý kiến trái ngược được đưa ra khi sai sót:
Không đáng kể
Trọng yếu và lan tỏa
Không lan tỏa
Đã điều chỉnh
Ý kiến từ chối đưa ra ý kiến thường do:
Doanh nghiệp không hợp tác
Giới hạn phạm vi kiểm toán nghiêm trọng
Sai sót nhỏ
Thay đổi chính sách kế toán
Khi không thu thập đủ bằng chứng và ảnh hưởng có thể trọng yếu, lan tỏa, KTV phải:
Ngoại trừ
Trái ngược
Từ chối đưa ra ý kiến
Chấp nhận toàn phần
Ý kiến nào là nghiêm trọng nhất đối với doanh nghiệp?
Chấp nhận toàn phần
Ngoại trừ
Trái ngược
Từ chối đưa ra ý kiến
Ý kiến kiểm toán phản ánh:
Quan điểm cá nhân
Kết quả thu thập bằng chứng kiểm toán
Mong muốn của doanh nghiệp
Yêu cầu của cơ quan thuế
Việc lựa chọn loại ý kiến kiểm toán phụ thuộc vào:
Mức trọng yếu và tính lan tỏa
Doanh thu
Thời gian kiểm toán
Chi phí kiểm toán
Ý kiến ngoại trừ khác ý kiến trái ngược ở điểm:
Mức độ trọng yếu
Tính lan tỏa của sai sót
Hình thức báo cáo
Trách nhiệm KTV
Đoạn nhấn mạnh thường được trình bày:
Trước ý kiến kiểm toán
Sau ý kiến kiểm toán
Thay thế ý kiến
Cuối báo cáo
Kiểm toán viên chỉ được đưa ra một loại ý kiến trong một báo cáo vì:
Quy định pháp luật
Tránh gây hiểu nhầm cho người sử dụng
Tiết kiệm thời gian
Không có lý do
Ý kiến kiểm toán có ý nghĩa quan trọng nhất đối với:
Kiểm toán viên
Doanh nghiệp kiểm toán
Người sử dụng báo cáo tài chính
Nhân viên kế toán
