wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Finaltest NLKT4

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

1. Phát sinh tăng tài sản được phản ánh vào:

a)

a. Bên Nợ TK phản ánh tài sản

b)

b. Bên Có TK phản ánh tài sản

c)

c. Bên Nợ TK phản ánh nguồn vốn

d)

d. Bên Có TK phản ánh nguồn vốn

2.

2. Số dư tài khoản cấp 1 bằng:

a)

a. Số dư của tất cả TK cấp 2

b)

b. Số dư của tất cả TK cấp 3

c)

c. Số dư của tất cả sổ chi tiết

d)

d. Cả a, b, c đều đúng

3.

3. Trong kỳ, khi hạch toán một nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán ghi Nợ mà quên ghi Có hoặc ngược lại sẽ dẫn đến sự mất cân đối của bảng cân đối tài khoản đối với:

a)

a. SD đầu kỳ và SD cuối kỳ

b)

b. SD cuối kỳ và SPS trong kỳ.

c)

c. SD đầu kỳ và SPS trong kỳ.

d)

d. SD đầu kỳ, SPS trong kỳ và SD cuối kỳ.

4.

4. Số dư đầu tháng của các tài khoản như sau:

- TK 111: 3.000

- TK 214: 4.000

- TK 411: 66.000

- TK 152: X

- TK 341: 6.000

- TK 112: 3.000

- TK 211: Y.

Các TK còn lại từ loại 1 đến loại 4 có số dư bằng 0. Xác định X, Y biết rằng tài sản ngắn hạn bằng ½ tài sản cố định

a)

a. X=18.000, Y=52.000

b)

b. X=17.000, Y=49.111

c)

c. X=16.000, Y=46.222

d)

d. X=20.000, Y=57.778

5.

5. Tính chất của tài khoản phải trả người bán là:

a)

a. Tài khoản tài sản

b)

b. Tài khoản nguồn vốn

c)

c. Tài khoản trung gian

d)

d. Tài khoản hỗn hợp

6.

6. Ghi sổ kép là:

a)

a. Một phương pháp của kế toán dùng để ghi một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất 2 tài khoản theo đúng nội dung kinh tế và mối quan hệ khách quan của các đối tượng có trong nghiệp vụ kinh tế

b)

b. Một phương pháp của kế toán dùng để phản ánh và kiểm soát một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống từng đối tượng kế toán riêng biệt trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c)

c. Là phương pháp kế toán được thực hiện thông qua việc lập các báo cáo kế toán

d)

d. Tất cả đều đúng

7.

. Có bao nhiêu loại định khoản?

a)

a. 2

b)

b. 3

c)

c. 4

d)

d. Không phân loại

8.

8. Tài khoản là:

a)

a. Chứng từ kế toán

b)

b. Sổ kế toán tổng hợp

c)

c. Báo cáo kế toán

d)

d. Phương pháp ghi chép và phản ánh

9.

9. Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

a. Tất cả các tài khoản tài sản đều có số dư bên Nợ

b)

b. Mỗi đơn vị kế toán chỉ có 1 hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm

c)

c. Bảng cân đối kế toán phản ánh tình hình tài sản của doanh nghiệp theo 2 mặt kết cấu tài sản và nguồn hình thành

d)

d. Việc sử dụng tài khoản 214 là để đảm bảo nguyên tắc giá gốc

10.

10. Doanh nghiệp vay ngắn hạn 100 triệu đồng để thanh toán tiền lương cho cán bộ nhân viên, nghiệp vụ này làm cho:

a)

a. Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp không thay đổi

b)

b. Tổng nợ phải trả của doanh nghiệp giảm 100 triệu đồng

c)

c. Tổng tài sản của doanh nghiệp giảm 100 triệu đồng

d)

d. Tổng nợ phải trả của doanh nghiệp tăng 100 triệu đồng

11.

11. Khi đơn vị trích lợi nhuận bổ sung quỹ dự phòng tài chính:

a)

a. Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ thay đổi cơ cấu

b)

b. Tổng tài sản của đơn vị không đổi

c)

c. Tổng nguồn vốn của đơn vị không đổi

d)

d. Các câu trên đều đúng

12.

12. Tài khoản nào sau đây thuộc loại tài khoản tài sản?

a)

a. TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

b)

b. TK phải trả người lao động

c)

c. TK giá vốn hàng bán

d)

d. TK tạm ứng

13.

13. Tài khoản nào sau đây thuộc loại tài khoản nguồn vốn?

a)

a. TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

b)

b. TK phải trả người lao động

c)

c. TK giá vốn hàng bán

d)

d. TK chi phí trả trước

14.

14. Tài khoản nào sau đây là tài khoản chi phí?

a)

a. TK Chi phí trả trước

b)

b. TK Chi phí khấu hao TSCĐ

c)

c. TK Hao mòn TSCĐ

d)

d. TK Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

15.

15. Nguyên tắc ghi chép trên các TK phản ánh doanh thu:

a)

a. Số dư TK ghi bên Có

b)

b. Số phát sinh tăng ghi bên Nợ

c)

c. Không có số dư cuối kỳ

d)

d. Tất cả đều đúng

16.

16. Nguyên tắc ghi chép trên TK Chi phí là:

a)

a. Số dư TK ghi bên Có

b)

b. Số phát sinh tăng ghi bên Có

c)

c. Không có số dư cuối kỳ

d)

d. Tất cả đều sai

17.

17. Tài khoản nào dưới đây không cùng nhóm với các tài khoản còn lại:

a)

a. TK Chi phí bán hàng

b)

b. TK Chi phí quản lí doanh nghiệp

c)

c. TK Chi phí trả trước

d)

d. TK Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

18.

18. Tài khoản nào dưới đây không thuộc nhóm tài khoản có số dư nợ:

a)

a. TK Tiền mặt

b)

b. TK tài sản cố định hữu hình

c)

c. TK Phải thu của khách hàng

d)

d. TK Nguyên liệu, vật liệu

19.

19. Số dư Có của TK 214 - hao mòn TSCĐ sẽ:

a)

a. Ghi thường bên phần tài sản của bảng cân đối kế toán.

b)

b. Ghi thường bên phần nguồn vốn của bảng cân đối kế toán.

c)

c. Ghi âm bên tài sản của bảng cân đối kế toán.

d)

d. Ghi âm bên nguồn vốn của bảng cân đối kế toán

20.

20. Mua một công cụ dụng cụ trị giá 4 triệu và thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sẽ ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán:

a)

a. Tăng tài sản, tăng Nợ phải trả

b)

b. Tăng Nợ phải trả, giảm Nợ phải trả

c)

c. Tăng tài sản này, giảm tài sản khác

d)

d. Giảm tài sản, giảm Nợ phải trả

21.

21. Mua Tài sản cố định chưa trả tiền sẽ ảnh hưởng đến Bảng cân đối kế toán:

a)

a. Giảm tài sản, giảm nợ phải trả

b)

b. Tăng nợ phải trả, giảm nợ phải trả

c)

c. Tăng tài sản, tăng nợ phải trả

d)

d. Tăng tài sản, giảm tài sản

22.

22. Nghiệp vụ mua nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đã thanh toán 50% bằng tiền gửi ngân hàng và 50% còn nợ nhà cung cấp thuộc quan hệ đối ứng:

a)

a. Tài sản tăng – tài sản giảm

b)

b. Tài sản tăng – nguồn vốn giảm

c)

c. Tài sản tăng – nguồn vốn tăng

d)

d. Tất cả các đáp án trên đều sai

23.

23. Số dư trên tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu thể hiện:

a)

a. Giá trị thị trường của Nguyên liệu, vật liệu tại thời điểm lập báo cáo

b)

b. Nguyên giá của Nguyên liệu, vật liệu hữu hạn trừ đi hao mòn lũy kế

c)

c. Tổng nguyên giá của Nguyên liệu, vật liệu vào thời điểm cuối kỳ

d)

d. Giá bán của Nguyên liệu, vật liệu mới cùng loại trên thị trường vào thời điểm lập báo cáo

24.

24. Nội dung của phương pháp ghi sổ kép là:

a)

a. Ghi nợ phải ghi có, số tiền ghi nợ, có phải bằng nhau

b)

b. Ghi nhiều nợ đối ứng với nhiều có

c)

c. Ghi một bên có đối ứng với nhiều bên nợ

d)

d. Tất cả đều đúng

25.

25. Trong các nghiệp vụ kinh tế tài chính sau, nghiệp vụ nào sẽ được định khoản phức tạp theo cách định khoản một Nợ và nhiều Có:

a)

a. Người mua thanh toán nợ 10 triệu bằng tiền mặt và 20 triệu bằng tiền gửi ngân hàng

b)

b. Mua một lô hàng trị giá 40 triệu + thuế GTGT đầu vào 10% (phương pháp thuế GTGT khấu trừ), hàng mới về nhập kho, trả bằng tiền mặt

c)

d. Trả nợ người bán 20 triệu và chuyển tiền lương cho công nhân viên bằng tiền gửi ngân hàng

d)

c. Không có phương án nào đúng

26.

26. Trong các nghiệp vụ kinh tế tài chính sau, nghiệp vụ nào sẽ được định khoản phức tạp theo cách định khoản nhiều Nợ và một Có:

a)

a. Mua một lô hàng nguyên vật liệu trị giá 80 triệu bằng tiền mặt

b)

b. Nhận góp vốn bằng một TSCĐ trị giá 50 triệu và tiền chuyển khoản số tiền 10 triệu

c)

c. Tạm ứng cho cán bộ nhân viên đi công tác

d)

d. Không có phương án nào đúng

27.

27. Người mua ứng trước tiền hàng cho lô hàng giao trong tháng sau bằng tiền mặt, kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 111

Có TK 331

b)

b. Nợ TK 111

Có TK 338

c)

c. Nợ TK 111

Có TK 131

d)

d. Nợ TK 111

Có TK 511

28.

28. Khi đơn vị trả trước tiền mua nguyên vật liệu cho người bán thì số tiền đã trả trước này được ghi vào:

a)

a. Bên Nợ TK Phải trả người bán

b)

b. Bên Có TK Phải thu khách hàng

c)

c. Bên Có TK Phải trả người bán

d)

d. Bên Nợ TK Phải thu khách hàng

29.

29. Tài khoản Doanh thu có kết cấu:

a)

a. Tương tự các tài khoản phản ánh nợ thu nhưng không có số dư

b)

b. Tương tự các tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu nhưng không có số dư

c)

c. Tương tự các tài khoản phản ánh nguồn vốn chủ sở hữu

d)

d. Các đáp án trên đều sai

30.

30. Tài khoản Chiết khấu thương mại (521) có kết cấu

a)

a. Tương tự như tài khoản Thu nhập khác (711)

b)

b. Ngược với tài khoản Chi phí khác (811)

c)

c. Ngược với tài khoản Doanh thu bán hàng (511)

d)

d. Các câu trên đều sai

31.

31. Doanh nghiệp cho thuê nhà với giá 10 triệu đồng/tháng, tiền nhà trả trước trong vòng 1 năm vào đầu thời hạn thuê, số tiền đó doanh nghiệp ghi nhận vào bên Nợ TK tiền gửi ngân hàng và

a)

a. Bên Có TK 331 – Phải trả cho người bán

b)

b. Bên Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

c)

c. Bên Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

d)

d. Bên Có TK 131 – Khách hàng ứng trước

32.

32. Tài khoản phản ánh Nợ phải trả và tài khoản phản ánh Nguồn vốn chủ sở hữu:

a)

a. Không thể xuất hiện trong cùng một nghiệp vụ kinh tế

b)

b. Không có giá trị âm

c)

c. Có thể có quan hệ đối ứng

d)

d. Không có đáp án nào đúng

33.

33. Trong các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến đối tượng kế toán là TSCĐ, nghiệp vụ nào sẽ ghi Nợ TK211?

a)

a. Nhận góp vốn liên doanh bằng 1 TSCĐ trị giá 50 triệu, TSCĐ đã được đưa vào sử dụng

b)

b. Nhận về một TSCĐ từ liên doanh đã kết thúc, được xác định trị giá 30 triệu

c)

c. Mua sắm mới một TSCĐ trị giá 50 triệu, TSCĐ đã đưa vào sử dụng

d)

d. Tất cả các phương án trên

34.

34. Vào thời điểm lập báo cáo tài chính, Chỉ tiêu Lợi nhuận chưa phân phối có số dư bên Nợ, số dư này sẽ được trình bày trên Bảng cân đối kế toán như thế nào:

a)

a. Ghi âm bên Tài sản

b)

b. Ghi dương bên Tài sản

c)

c. Ghi dương vào bên Nguồn vốn

d)

d. Ghi âm bên Nguồn vốn

35.

35. Số dư đầu kỳ TK 152 là 10 triệu đồng. Trong kỳ nhập kho 200 kg, đơn giá 100.000 đồng/kg (chưa bao gồm thuế GTGT 10% được khấu trừ). Cuối kỳ kiểm kê còn 50 kg nguyên vật liệu trị giá 5 triệu đồng. Số nguyên vật liệu xuất kho 80% được dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ là:

a)

a. 25 triệu đồng

b)

b. 20 triệu đồng

c)

c. 27 triệu đồng

d)

d. 21.6 triệu đồng

36.

36. Cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 468.800.000đ, các khoản chiết khấu thương mại là 800.000đ, giá vốn hàng bán là 320.000.000đ.

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là:

a)

a. 468.000.000đ

b)

b. 450.000.000đ

c)

c. 500.000.000đ

d)

d. 568.000.000đ

37.

37. Cho doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 468.800.000đ, các khoản chiết khấu thương mại là 800.000đ, giá vốn hàng bán là 320.000.000đ.

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là:

a)

a. 184.000.000đ

b)

b. 150.000.000đ

c)

c. 148.000.000đ

d)

d. 105.000.000đ

38.

38. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua một tài sản cố định giá mua 10.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền vận chuyển lắp đặt 1.000.000đ, thuế GTGT 5%.

Nguyên giá của tài sản cố định là:

a)

a. 11.000.000đ

b)

b. 11.500.000đ

c)

c. 12.500.000đ

d)

d. 12.550.000đ

39.

39. Nội dung kinh tế của định khoản Nợ TK Nguyên vật liệu/ Có TK Hàng mua đang đi đường là:

a)

a. Nguyên vật liệu đi đường về nhập kho

b)

b. Nhập kho nguyên vật liệu từ sản xuất

c)

c. Hàng gửi bán bị trả lại nhập kho

d)

d. Không phải các nội dung trên

40.

40. Mua vật liệu nhập kho, giá mua chưa thuế 1.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 50.000 đồng

Giá gốc vật liệu mua là:

a)

a. 1.000.000 đồng

b)

b. 1.050.000 đồng

c)

c. 1.100.000 đồng

d)

d. 1.150.000 đồng

41.

41. Trích khấu hao tài sản cố định dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm sẽ được kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 621

Có TK 214

b)

b. Nợ TK 627

Có TK 214

c)

c. Nợ TK 211

Có TK 214

d)

c. Tất cả đều sai

42.

42. Vật liệu tồn kho đầu tháng là 10kg, đơn giá x. Mua nhập kho 10kg giá chưa thuế 10.000đ/kg, thuế GTGT là 10%, chi phí vận chuyển 500đ/kg. Xuất kho 15kg theo phương pháp FIFO là 152.500đ.

Giá trị x sẽ là:

a)

a. 10.000

b)

b. 10.500

c)

c. 10.800

d)

d. 9.850

43.

43. Nếu đơn vị tính nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, khi mua hàng nhập kho không phát sinh khoản chi phí nào khác thì giá trị ghi sổ của hàng này là:

a)

a. Giá vốn của người bán

b)

b. Giá không có VAT

c)

c. Tổng giá thanh toán

d)

d. Không có trường hợp nào

44.

44. Trong phương pháp kê khai thường xuyên, tài khoản dùng để tập hợp các khoản mục chi phí sản xuất là:

a)

a. TK 154

b)

b. TK 632

c)

c. TK 627

d)

d. TK 155

45.

46. Nguyên giá của tài sản cố định được mua sắm:

a)

a. Giá mua TSCĐ.

b)

b. Giá mua thực tế và chi phí trước khi sử dụng.

c)

c. Giá thị trường

d)

d. Cả 3 câu đều sai.

46.

47. Nhập kho 1.200 sản phẩm, tổng giá thành 14.400. Xuất bán 800 sản phẩm, giá chưa thuế 19 đồng/sản phẩm. Thuế GTGT 10%. Chi phí bán hàng 0,5 đồng/sản phẩm. Chi phí quản lí doanh nghiệp bằng ½ chi phí bán hàng. Vậy kết quả kinh doanh sẽ là:

a)

a. Lãi 5.000

b)

b. Lãi 5.600

c)

c. Lãi 6.520

d)

d. Tất cả đều sai

47.

Vật liệu tồn kho đầu tháng: 600 kg, đơn giá 20 đồng/kg.

Tình hình nhập xuất trong tháng.

Ngày 01: mua nhập kho 1.200 kg, đơn giá nhập 18 đồng/kg.

Ngày 04: xuất 1.600kg để sản xuất sản phẩm.

Ngày 10: mua nhập kho 600kg, đơn giá 21đồng/kg.

Ngày 20: xuất 500 kg để sản xuất sản phẩm.

48. Trị giá vật liệu xuất sử dụng ngày 04 của tháng theo phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO) là:

a)

a. 29.600 đồng

b)

b. 30.600 đồng

c)

c. 33.600 đồng

d)

d. 31.400 đồng

48.

ật liệu tồn kho đầu tháng: 600 kg, đơn giá 20 đồng/kg.

Tình hình nhập xuất trong tháng.

Ngày 01: mua nhập kho 1.200 kg, đơn giá nhập 18 đồng/kg.

Ngày 04: xuất 1.600kg để sản xuất sản phẩm.

Ngày 10: mua nhập kho 600kg, đơn giá 21đồng/kg.

Ngày 20: xuất 500 kg để sản xuất sản phẩm.

49. Đơn giá tính theo phương pháp bình quân gia quyền là:

a)

a. 19

b)

b. 19,25

c)

c. 19,667

d)

d. 19,5

49.

50.Một đặc điểm về máy móc, thiết bị của đơn vị là:

a)

a. Được sử dụng cho mục đích kinh doanh

b)

b. Hiện tại thì không sử dụng, nhưng sẽ dùng trong tương lai

c)

c. Tài sản vô hình

d)

d. Được sử dụng để bán

50.

51. Bán một lô hàng A với giá vốn là 20 triệu, giá bán là 40 triệu. Sau đó khách hàng trả lại hàng hoá tương ứng với doanh thu là 4 triệu. Định khoản ghi nhận giá vốn của lô hàng A bị trả lại về nhập kho là:

a)

a. Nợ TK156: 4 triệu

Có TK531: 4 triệu

b)

b. Nợ TK632: 2 triệu

Có TK156: 2 triệu

c)

c. Nợ TK156: 4 triệu

Có TK632: 4 triệu

d)

d. Nợ TK156: 2 triệu

Có TK632: 2 triệu

51.

52. Công ty B trả tiền cho nhà cung cấp trong kỳ là 860 triệu đồng. Đầu kỳ kế toán, công ty còn nợ nhà cung cấp là 50 triệu đồng và cuối kỳ công ty còn nợ 30 triệu đồng. Trị giá vốn của hàng bán trong kỳ là 700 triệu đồng.

Vậy trong kỳ, công ty đã mua của nhà cung cấp giá trị hàng hoá là bao nhiêu?

a)

a. 880 triệu đồng

b)

b. 840 triệu đồng

c)

c. 560 triệu đồng

d)

d. 1.540 triệu đồng

52.

53. Dùng tiền gửi ngân hàng trả tiền lãi vay 300.000đ. Tiền vay này dùng mua hàng kinh doanh. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK635: 300.000

Có TK112: 300.000

b)

b. Nợ TK642: 300.000

Có TK112: 300.000

c)

c. Nợ TK156: 300.000

Có TK112: 300.000

d)

d. Nợ TK632: 300.000

Có TK112: 300.000

53.

54. Nhận góp vốn liên doanh bằng vật liệu, số vật liệu này được Hội đồng liên doanh định giá là 200 triệu đồng, doanh nghiệp chuyển thẳng 50% để sản xuất trực tiếp sản phẩm, số còn lại nhập kho. Kế toán hạch toán:

a)

a. Nợ TK 621: 100 triệu đồng

Nợ TK 152: 100 triệu đồng

Có TK 222: 200 triệu đồng

b)

b. Nợ TK 154: 100 triệu đồng

Nợ TK 152: 100 triệu đồng

Có TK 222: 200 triệu đồng

c)

c. Nợ TK 154: 100 triệu đồng

Nợ TK 152: 100 triệu đồng

Có TK 411: 200 triệu đồng

d)

d. Nợ TK 621: 100 triệu đồng

Nợ TK 152 100 triệu đồng

Có TK 411: 200 triệu đồng

54.

55. Doanh nghiệp mua 3.000 kg vật liệu trị giá chưa thuế 60.000 đồng/kg, thuế giá trị gia tăng khấu trừ 10% chưa thanh toán tiền cho người bán. Vật liệu trên được chuyển thẳng xuống phân xưởng chính để sản xuất trực tiếp sản phẩm 60%, còn lại 40% nhập kho. Chi phí vận chuyển bao gồm cả thuế giá trị gia tăng khấu trừ 5% là 3.937.500 đồng được thanh toán bằng tiền tạm ứng.

Trị giá vật liệu xuất sản xuất sản phẩm là:

a)

a. 108.000.000 đồng

b)

b. 111.750.000 đồng

c)

c. 110.250.000 đồng

d)

d. 110.362.500 đồng

55.

60. Công ty Hoàng Long mua 3.000kg vật liệu của công ty Hưng Thịnh, giá mua chưa thuế 102.000 đồng/kg, thuế giá trị gia tăng khấu trừ 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán. Số vật liệu trên được xuất thẳng để sản xuất trực tiếp sản phẩm chính là 2.000kg, số còn lại nhập kho công ty. Tuy nhiên, biên bản giao nhận cho thấy trong số vật liệu nhập kho có 50 kg kém phẩm chất, công ty đã trả lại số hàng trên cho người bán. Chi phí vận chuyển vật liệu bao gồm thuế giá trị gia tăng 5% là 4.646.250 đồng thanh toán bằng tiền mặt.

Đơn giá nhập kho số vật liệu trên là:

a)

a. 103.500 đồng

b)

b. 103.475 đồng

c)

c. 105.500 đồng

d)

d. 103.000 đồng