NEW
Font size
Worksheets220-274 DIEM SAU RANG
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Hãy xác định giá thành của 1 viên thuốc Mebendazol 0.1g với các số liệu sau: công ty dược phẩm H dự kiến sản xuất 300.000 viên nén Mebendazol 0,1g; tổng chi phí cố định là 127 triệu, biển phí cho 1 viên thuốc là 2.800 đồng/viên.
A. 2.230 đồng/viên
B. 3.230 đồng/viên
C. 4.230 đồng/viên
D. 5,230 đồng/viên
Một trong những ý nghĩa của việc phân tích và xác định điểm hòa vốn là giúp doanh nghiệp xác định được
A. Chi phí sản xuất.
B. Quy trình sản xuất
C. Quy mô sản xuất
D. Giá thành sản xuất
Điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp chi phí hoạt động kinh doanh đã bỏ ra là:
A. Cân bằng
B, Hòa vốn
C: Chênh lệch
D. Có lãi
Tại điểm hòa vốn, giá trị doanh thu so với tổng chi phí là:
A. Bằng nhau
B. Lớn hơn
C. Nhỏ hơn
D. Cân đối
Công thức xác định sản lượng hòa vốn là:
A. Qhv=Fx (P + V)
B. Qhv=F/(P + V)
C. Qıv=Fx (P-V)
D. Qor= F/(P-V) |
Trong công thức tính sản lượng hòa vốn (Qhv=F/(P - V)), F là:
A. Tổng sản lượng
B. Tổng chi phí cố định
C. Tổng chi phí
D. Tổng biến phí
Trong công thức tính sản lượng hòa vốn (Qhv=F/(P - V), V là:
A. Tổng định phí của 1 sản phẩm
B. Định phí của 1 sản phẩm
C. Biến phí cho 1 sản phẩm
D, Tổng chi phí của 1 sản phẩm
Thời điểm doanh nghiệp quyết định tiếp tục kinh doanh hay đình chỉ kinh doanh là khi:
A. Giá trên thị trường giảm xuống dưới giá thành
B. Giá trên thị trường bằng giá thành
C. Giá trên thị trường cao hơn giá thành
D. Giá trên thị trường bị biến động
Hãy xác định sản lượng hòa vốn với các số liệu sau, công ty dược phẩm D dự kiến cảng 100,000 viên nén Cephalexin 0.5g, tổng chi phí cố định là 21,5 triệu, tổng chi phí biến đổi: . 25,8 triệu, giá bán dự kiến thị trường chấp nhận là 480 đồng/viên.
A, 86,846 viên
B. 96,846 viên
C. 76.846 viên
D. 66.846 viên
Hãy xác định sản lượng hòa vốn với các số liệu sau: công ty dược phẩm H dự kiến sản xuất 300.000 viên nén Mebendazol 0,1g, tổng chi phí cố định là 127 triệu, biến phí cho 1 viên thuốc là 2.807 đồng/viên, giá bán dự kiến thị trường chấp nhận là 4.700 đồng/viên.
A. 77,089 viên
B. 67.089 viên
C. 57.089 viên
D. 47.089 viên
Tổng giá trị các khoản làm tăng lợi ích kinh tế của doanh nghiệp trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu được gọi là:
A. Vốn và tài sản
B. Chi phí và giá thành
C. Doanh thu và lợi nhuận
D. Doanh thu và thu nhập
Khoảng thời gian tính doanh thu và thu nhập của doanh nghiệp là:
A, Một kỳ kế toán
B. Một chu kỳ sản xuất
C, Một vòng quay VCĐ
D. Một vòng quay VLĐ
Nội dung của doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp dược bao gồm:
A. Doanh thu từ hoạt động SXKD thông thường và thu nhập khác
B. Doanh thu bán hàngthu từ hoạt động từ tài chính
C. Doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác
D. Doanh thu bán hàng và doanh thu từ hoạt động SXKD
, Khoản thu từ việc bán sản phẩm, thuốc, cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo quy định được gọi là:
A. Thu nhập khác
B. Doanh thu hoạt động tài chính
C. Doanh thu từ hoạt động SXKD
D. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Khoản thu mà doanh nghiệp thu được từ khoản lãi tiền gửi ngân hàng được gọi là:
A. Thu nhập khác
B. Doanh thu hoạt động tài chính
C. Doanh thu từ hoạt động SXKD
D. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp được chia từ việc góp vốn liên doanh, liên kết theo quy định được gọi là:
A. Doanh thu hoạt động tài chính
B. Thu nhập khác
C. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
D. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thu nhập mà doanh nghiệp dược thu được từ các khoản thu khi thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ được gọi là:
A Doanh thu hoạt động tài chính
B. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
C. Thu nhập khác
D. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thu nhập mà doanh nghiệp dược thu được từ các khoản thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng được gọi là:
A. Doanh thu hoạt động tài chính
B. Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
C. Thu nhập khác
D. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Một trong những khoản được xếp vào các khoản giảm trừ doanh thu của doanh ngiệp theo quy định là:
A. Chi phí bán hàng
B. Tiền thuê mặt bằng kinh doanh
C. Lương cho nhân viên bán hàng
D. Chiết khấu thương mại
Một trong những khoản mục được xếp vào doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp theo quy định là:
A. Tiền lãi cho vay
B. Thanh lý nhượng bán tài sản cố định
C. Lương cho nhân viên bán hàng
D. Chiết khấu thương mại
Cách tính doanh thu thuần theo quy định là:
A. Doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu
B. Doanh thu - Chiết khấu thương mại
C. Doanh thu - Giảm giá hàng bán
D. Doanh thu - Giá trị hàng bán bị trả lại
Giá trị tính được khi nhân khối lượng hàng hóa dịch vụ tiêu thụ với đơn giá rồi cộng phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán là:
A. Thu nhập bán hàng
B. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
C. Tổng giá thành hàng hóa
D. Tổng chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ
Vai trò của doanh thu và thu nhập là góp phần:
A. Huy động vốn chủ sở hữu
B, Bảo toàn vốn chủ sở hữu
C. Làm giảm vốn chủ sở hữu
D. Làm tăng vốn chủ sở hữu
Cách tính lợi nhuận gộp từ hoạt động bán hàng là:
A. Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
B. Doanh thu - Các khoản giảm trừ
C. Doanh thu thuần - Giảm giá hàng bán
D Doanh thu - Giá trị hàng bán bị trả lại.
Phần thu nhập còn lại của doanh nghiệp sau khi bù đắp các khoản chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp theo khái niện lợi nhuận của doanh nghiệp được gọi là:
A Doanh thu
B. Lợi nhuận
C. Chi phí
D. Lợi tức.
Một trong những căn cứ để phân loại lợi nhuận theo quy định là:
A Nguồn hình thành
B. Phạm vi phát sinh
C. Phương pháp tính toán
D. Quyền chiếm hữu
Căn cứ để phân loại lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế là:
A. Hoạt động của doanh nghiệp
B. Quyền chiếm hữu
C. Yêu cầu quản trị
D. Luật thuế doanh nghiệp
Ký hiệu thể hiện phần lợi nhuận mà doanh nghiệp có được trước khi nộp thuế và trả lãi vay theo phân loại lợi nhuận là:
A. EBIT
B. EBT
C. EDIT
D. EDT
Ký hiệu thể hiện phần lợi nhuận mà doanh nghiệp có được trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là:
A. EBIT
В. ЕВТ
C. EDIT
D. EDT
Cách tính lợi nhuận sau thuế là:
A. Lợi nhuận trước thuế - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
B. Lợi nhuận - Các khoản giảm trừ
C. Lợi nhuận gộp - Thuế thu nhập doanh nghiệp
D. Doanh thu - Giá trị hàng bán bị trả lại
Trong các chỉ tiêu lãi ròng, lãi gộp, tổng lợi nhuận, lợi nhuận thuần từ SXKD của doanh nghiệp theo quy định, chỉ tiêu có giá trị nhỏ nhất là:
A. Lãi dòng
B. Lãi gộp
C. Tổng lợi nhuận
D. Lợi nhuận thuần từ SXKD
Trong các chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận gộp, tổng lợi nhuận, lợi nhuận thuần từ SXKD của doanh nghiệp theo quy định, chỉ tiêu có giá trị lớn nhất là:
A. Doanh thu thuần
B. Lợi nhuận gộp
C. Tổng lợi nhuận
D. Lợi nhuận thuần từ SXKD
Lãi gộp của doanh nghiệp dược có các số liệu tổng doanh thu = 10.000 triệu đồng, Doanh thu thuần = 800 triệu đồng; Giá vốn hàng bán = 500 triệu đồng là:
A. 300 triệu đồng
B, 500 triệu đồng
C. 1.300 triệu đồng
D, 1.500 triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH Dược phẩm C có doanh số bán ra trong tháng là 1,2 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 490 triệu đồng, thuế suất doanh nghiệp phải nộp là 25% là:
A, 490 triệu đồng
B. 310 triệu đồng
C, 180 triệu đồng
D. 367,5 triệu đồng
Lợi nhuận trước thuế của công ty TNHH Dược phẩm C có doanh số bán ra trong tháng 7 1,2 tỷ đồng, giá vốn hàng bán = 890 triệu đồng; tiền thu được do cho thuê mặt bằng=100 triệu đồng/tháng và lãi từ tiền gửi ngân hàng = 80 triệu đồng, thuế suất doanh nghiệp phải nộp = 25%
A. 490 triệu đồng
B. 310 triệu đồng
C. 180 triệu đồng
D. 367,5 triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH có doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng = 250 tỷ đồng, tổng chi phí của doanh nghiệp = 220 tỷ đồng, thuế suất doanh nghiệp phải nộp = 25% là:
A. 22,5 tỷ đồng
B, 62,5 tỷ đồng
C. 7,5 tỷ đồng
D, 55 tỷ đồng.
Căn cứ phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp được nhà nước theo quy định là
A. Luật thuế doanh nghiệp
B. Quy định trong điều lệ của công ty
C. Chế độ tài chính quy định hiện hành
D. Quyết định của tổng giám đốc
Căn cứ phân phối lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần dược phẩm theo quy định là:
A. Luật thuế doanh nghiệp
B. Quy định trong điều lệ của công ty
C. Chế độ tài chính quy định hiện hành
D. Quyết định của tổng giám đốc
Căn cứ phân phối lợi nhuận sau thuế của công ty TNHH dược theo quy định là:
A, Luật thuế doanh nghiệp
B. Quy định trong điều lệ của công ty
C. Chế độ tài chính quy định hiện hành
D. Quy quyết định của tổng giám đốc
, Nguyên tắc tạm phân phối lợi nhuận trong một quý đối với doanh nghiệp theo quy định là:
A Số tạm phân phối và sử dụng dùng thể nào cũng được
B, Số tạm phân phối và sử dụng đúng bằng số lãi thực tế
C, Sổ tạm phân phối và sử dụng không được vượt qua số lãi thực tế
D. Không có quy định tạm phân phối lợi nhuận trong một quý
Loại quỹ dùng để chỉ các khoản trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất cho cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp được gọi là:
m
A. Quỹ phúc lợi
B. Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc là
C. Quỹ khen thưởng
D. Quỹ dự phòng tài chính.
. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty TNHH Dược phẩm D có doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng =250 tỷ đồng, tổng chi phí của doanh nghiệp=220 tỷ đồng, thuế suất doanh nghiệp phải nộp = 25% là:
A. 9%.
B. 10,2%
C. 12%.
D. 8,8%.
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh của doanh nghiệp dược có lợi nhuận trước thuế = 100 tỷ đồng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp = 28%, doanh thu thuần của doanh nghiệp = 2.000 tỷ đồng, vốn kinh doanh = 1.200 tỷ là:
A. 8,3%.
B. 17,5%.
C. 6%.
D. 9%.
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động bình quân của doanh nghiệp dược T có lợi nhuận từ tiêu thụ sản phẩm = 12 tỷ đồng, tổng vốn lưu động bình quân = 70 tỷ đồng, nguyên giá tài sản cô định = 180 tỷ đồng, số khấu hao tài sản cố định = 50 tỷ đồng là:
A. 6%.
B. 17,14%
C.4%
D. 3,6%
Phương pháp theo quy định được cách doanh nghiệp áp dụng để lập các báo cáo tài chính là:
A. Phương pháp kế toán tổng hợp số liệu
B. Phương pháp thống kê số liệu
C. Phương pháp phân tích
D. Phương pháp hồi cứu số liệu
Vai trò của các báo cáo tài chính doanh nghiệp là:
A. Cung cấp thông tin
B. Dự báo xu hướng phát triển
C. Định hướng chiến lược kinh doanh
D. Đưa ra các số liệu sản xuất
Tên của một trong các báo cáo tài chính trong hệ thống báo cáo tài chính theo quy định hiện nay ở nước ta là:
A Bảng cân đối tài chính
B. Bảng cân đổi doanh thu
C. Bảng cân đối kế toán
D. Bảng cân đối chi phí
Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định được gọi là
.
A. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
B. Bảng cân đối kế toán.
C. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
D. Báo cáo tài sản doanh nghiệp.
Hình thức trình bày của bảng cân đối kế toán là theo:
A. Dạng tài khoản hoặc dạng báo cáo
B. Dạng đồ thị hoặc dạng excel
C. Dạng cột hoặc dạng đồ thị
D. Dạng báo cáo tóm tắt
Mốc thời gian phản ánh các thông tin về tài sản và nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp được tính là:
A, Tại một thời điểm
B. Trong một quý
C. Tại một ngày
D. Tùy trường hợp
Bản cáo tài chính phản ánh một cách tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của nghiệp trong một thời kỳ nhất định được gọi là:
A. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
B, Bảng cân đối kế toán.
C. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
D. Báo cáo kinh doanh doanh nghiệp.
Khoảng thời gian mà báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp phản ánh khái quát viên thành và sử dụng tiền của doanh nghiệp là:
A. Tại một thời điểm
B. Trong một năm
C. Trong thời kỳ báo cáo
D. Trong một quý
Báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh khái quát việc hình thành và sử dụng tiền của doanh nghiệp trong thời kỳ báo cáo là: Khoảng thời gian báo cáo các dòng tiền phát sinh từ các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là:
A Bảng cân đối kế toán
B. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
C. Báo cáo tài chính
D. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mục đích các doanh nghiệp lập thuyết minh báo cáo tài chính là:
A. Cung cấp các thông tin chưa có trong hệ thống các báo cáo tài chính
B. Giải thích thêm một số chỉ tiêu chưa rõ ràng trong báo cáo tài chính
C. Minh chứng và giải thích cụ thể các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính
D. Cung cấp đầy đủ các thông tin và giải thích cụ thể các chỉ tiêu
