Font size
WorksheetsTrắc nghiệm kiểm toán Chuong 3
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Công tác chuẩn bị kiểm toán được kiểm toán viên và công ty kiểm toán thực hiện nhằm giúp cho cuộc kiểm toán:
Trở nên hữu hiệu hơn, nghĩa là giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp ở mức chấp nhận được.
Trở nên hiệu quả hơn thông qua việc tối ưu hoá chị phí kiểm tra
Cuộc kiểm toán trở nên hữu hiệu và hiệu quả hơn nghĩa là giúp giảm rủi ro kiểm toán xuống thấp ở mức chấp nhận được, đồng thời tối ưu hoá chi phí kiểm tra.
Tất cả các câu đều sai.
Chuẩn bị kiểm toán là một quá trình gồm làm hai bước là tiền kế hoạch và lập kế hoạch trong đó Công ty kiểm toán và kiểm toán viên sẽ:
Xem xét có nên chấp nhận một khách hàng mới hay duy trì một khách hàng cũ hay không để từ đó đi đến quyết định ký hợp đồng kiểm toán với khách hàng hay không.
Xác định chiến lược kiểm toán tổng thể, xây dựng kế hoạch và các chương trình kiểm toán chi tiết gồm các thủ tục đánh giá rủi ro và các thủ tục kiểm toán dự kiển thưch hiện.
Cả hai câu trả lời
Một thông tin được xem là trọng yếu khi:
Thiếu thông tin hoặc thiếu sự chính xác của thông tin đó có thể làm sai sót đáng kể báo cáo tài chính.
Làm ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính.
Được đánh giá dựa trên độ lớn (định lượng) và tính chất (định tính) của thông tin hoặc sai sót trong từng hoàn cảnh cụ thể.
Cả 3 câu trả lời
Một sai sót trọng yếu trên báo cáo tài chính thường hiện diện dưới các hình thức là bỏ sót thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác trên báo cáo tài chính do:
Thu thập và xử lý dữ liệu không chính xác khi lập BCTC.
Bỏ sót số liệu hoặc thuyết minh cần công bố
Ước tính kế toán không đúng do hiểu sai sự kiện hoặc xét đoán chưa phù hợp.
Các chính sách kế toán được lựa chọn và áp dụng chưa phù hợp.
Tất cả các câu trả lời
Có ý kiến cho rằng: "Khi đánh giá một sai sót có trọng yếu hay không phải đứng trên quan điểm của đối tượng sử dụng thông tin để đánh gía mới phù hợp". Theo bạn ý kiến trên là:
Đúng
Sai
Đánh giá trọng yếu phải xét trên cả hai khía cạnh định tính và định lượng. Trong đó, định lượng được cụ thể hoá thành mức trọng yếu, là số tiền sai sót tối đa có thể chấp nhận được; còn định tính là một sai sót mang tính bản chất nên dù một sai sót không có số tiền hay số tiền rất nhỏ vẫn có thể tác động đến ý kiến của người ra quyết định.
Đúng
Sai
Có ý kiến cho rằng: "Đánh giá tính trọng yếu là một quá trình xét đoán về độ lớn và tính chất của thông tin hoặc sai sót trong từng hoàn cảnh cụ thể". Theo bạn, ý kiến trên là:
Đúng
Sai
Theo chuẩn mực kiểm toán VSA 320 thì "Kiểm toán viên phải áp dụng khái niệm mức trọng yếu cả khi lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán, khi đánh giá ảnh hưởng của các sai sót đã phát hiện trong quá trình kiểm toán, kể cả ảnh hưởng của các sai sót chưa được điều chỉnh (nếu có) đối với báo cáo tài chính và khi hình thành ý kiến kiểm toán". Như vậy, khái niệm trọng yếu được vận dụng:
Trong tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán.
Để lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán
Để làm cơ sở lập kế hoạch kiểm toán
Để đánh giá các sai sót hoàn thành kiểm toán
Mức trọng yếu thực hiện là gì?
Là mức giá trị tối đa của sai sót trên toàn bộ báo cáo tài chính.
Là một mức giá trị thấp hơn mức trọng yếu tổng thể được sử dụng trong việc lập kế hoạch hay đánh giá kết quả kiểm toán trong các thử nghiệm cụ thể nhằm ngăn chặn những sai sót nhỏ khác khi tổng hợp lại có thể làm cho tổng thể có sai sót trọng yếu
Là mức độ quan trọng của một khoản mục so với các khoản mục khác.
Là mức độ tin cậy mà người sử dụng đặt vào báo cáo tài chính.
Trong giai đoạn tiền kế hoạch, việc phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm là một thủ tục cần thiết nhằm:
Xem xét việc nó nên sử dụng kết quả công việc của KTV tiền nhiệm hay không
Xác định khách hàng có thường xuyên thay đổi KTV hay không
Thu thập ý kiến của KTV tiền nhiệm về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng
Đánh giá về khả năng nhận lời mời kiểm toán
Để phân tích đánh gía rủi ro tiềm tàng của một khách hàng cần có thông tin nào?
Bản chất kinh doanh của khách hàng.
Bản chất hệ thống kế toán, hệ thông thông tin.
Bản chất các bộ phận được kiểm toán.
Tất cả các câu trên
"Kiểm toán viên đã bỏ qua một số thử nghiệm cơ bản cần thiết vì áp lực phải phát hành báo cáo kiểm toán đúng hạn theo hợp đồng đã kí nên không phát hiện được sai phạm trọng yếu trên BCTC". Hãy cho biết tình huống trên liên quan đến loại rủi ro nào trong các rủi ro cấu thành rủi ro kiểm toán?
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Tất cả các câu trả lời
"Một trong những mặt hàng kinh doanh của đơn vị là vàng trang sức. Sản phẩm này đòi hỏi sự cập nhật liên tục mẫu mã vì rất nhanh lỗi thời." Hãy cho biết tình huống trên liên quan đến loại rủi ro nào trong các rủi ro cấu thành rủi ro kiểm toán?
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Câu a,b,c đều đúng
"Việc ghi chép sổ sách kiêm chức năng bảo quản hàng hóa tồn kho tại đơn vị đều do kế toán kho đảm nhận." Hãy cho biết tình huống trên liên quan đến loại rủi ro nào trong các rủi ro cấu thành rủi ro kiểm toán?
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro phát hiện
Câu a,b,c đều sai
Điểm khác biệt giữa rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát với rủi ro phát hiện là:
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát phát sinh do đơn vị được kiểm toán áp dụng sai các chính sách kinh doanh, rủi ro phát hiện là do kiểm toán viên áp dụng sai thủ tục kiểm toán.
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có thể định lượng được, rủi ro phát hiện không định lượng được
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát mang tính khách quan, còn rủi ro phát hiện chịu ảnh hưởng của kiểm toán viên
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có thể thay đổi theo ý muốn của kiểm toán viên, trong khi rủi ro phát hiện thì không.
Nếu kiểm tra 100% số dư và các nghiệp vụ phát sinh sẽ:
Phát hiện được hết tất cả các sai phạm
Phát hiện được hết các sai lệch trọng yếu
Có thể vẫn không phát hiện được hết các sai lệch trọng yếu
Các câu trên đều sai
Trong quá trình thực hiện các thử nghiệm cơ bản, kiểm toán viên thường phối giữa thử nghiệm chi tiết và thủ tục phân tích. Đối với các khoản mục trọng yếu hoặc có rủi ro cao, kiểm toán viên cần mở rộng các …………….để tăng cường khả năng phát hiện các sai sót trọng yếu. Chọn câu thích hợp để điền vào chỗ trống:
Thử nghiệm chi tiết
Các thủ tục phân tích
Các thử nghiệm kiểm soát
Các câu trên đều sai.
Mục đích của thử nghiệm kiểm soát là:
Tìm ra gian lận và sai sót của kế toán viên
Thu thập bằng chứng về việc tuân thủ các quy chế, quy định trong nội bộ doanh nghiệp.
Thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong việc ngăn ngừa và phát hiện các sai lệch trọng yếu.
Các câu trên đều đúng
Rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát của một khoản mục càng thấp thì:
Rủi ro phát hiện khoản mục đó được xác định ở mức cao
Rủi ro phát hiện khoản mục đó được xác định càng thấp
Không ảnh hưởng đến rủi ro phát hiện của khoản mục đó
Các câu trên đều sai
Rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát của một khoản mục càng cao thì
Rủi ro phát hiện khoản mục đó phải được xác định ở mức cao
Rủi ro phát hiện khoản mục đó phải được xác định càng thấp
Không ảnh hưởng đến rủi ro phát hiện của khoản mục đó
Các câu trên đều sai
Khi Kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát ở mức quá cao, kiểm toán viên phải tăng cường các thử nghiệp kiểm soát để giảm thiểu rủi ro kiểm soát.
Đúng
Sai
Tính hữu hiệu của các thủ tục kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ có thể ảnh hưởng đến loại rủi ro nào sau đây:
Rủi ro tiềm tàng
Rủi ro kiểm soát
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
Các câu trả lời đều sai
Trọng yếu là nhân tố ảnh hưởng đến xét đoán của kiểm toán viên trong việc xác định:
Độ tin cậy của các bằng chứng kiểm toán cần thu thập
Số lượng các bằng chứng kiểm toán cần thu thập
Sự phù hợp của bằng chứng kiểm toán với cơ sở dẫn liệu
Các câu trên đều đúng
Kiểm toán viên có thể gặp phải rủi ro không phát hiện được sai phạm trọng yếu trên báo cáo tài chính của đơn vị. Để giảm thiểu rủi ro này, kiểm toán viên chủ yếu dựa vào:
Thử nghiệp cơ bản.
Thử nghiệm kiểm soát.
Hệ thống kiểm soát nội bộ.
Phân tích dựa trên số liệu thống kê.
Rủi ro có sai sót trọng yếu là một nhân tố ảnh hưởng đến xét đoán của kiểm toán viên trong việc xác định số lượng bằng chứng cần thu thập. Nếu kiểm toán viên đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu giảm xuống lên thì số lượng các bằng chứng kiểm toán cần thu thập sẽ:
Giảm xuống
Tăng lên
Không thể xác định
Các câu trên đều sai
Trọng yếu là nhân tố ảnh hưởng đến xét đoán của kiểm toán viên trong việc xác định:
Sự đầy đủ của các bằng chứng kiểm toán.
Sự thích hợp của các bằng chứng kiểm toán
Sự phù hợp của bằng chứng kiểm toán với cơ sở dẫn liệu
Độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán
Rủi ro có sai sót trọng yếu là một nhân tố ảnh hưởng đến xét đoán của kiểm toán viên trong việc xác định số lượng bằng chứng cần thu thập. Nếu kiểm toán viên đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu tăng lên thì số lượng các bằng chứng kiểm toán cần thu thập sẽ:
Giảm xuống
Tăng lên
Không thể xác định
Các câu trên đều sai
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát càng thấp thì số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập sẽ giảm xuống nhưng rủi ro phát hiện càng thấp số lượng bằng chứng cần thu thập phải tăng lên. Phát biểu trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát được đánh giá là thấp thì:
Rủi ro kiểm toán ở khoản mục đó sẽ giảm đi.
Rủi ro phát hiện sẽ thấp.
Rủi ro phát hiện sẽ cao.
Rủi ro phát hiện sẽ không bị ảnh hưởng
Khi mức rủi ro phát hiện chấp nhận được giảm đi thì kiểm toán viên phải:
Tăng thử nghiệm cơ bản.
Giảm thử nghiệm cơ bản.
Tăng thử nghiệm kiểm soát.
Giảm thử nghiệm kiểm soát.
Nguyên nhân làm cho kế hoạch kiểm toán có thể được điều chỉnh trong suốt quá trình kiểm toán:
Do sự xuất hiện của các tình huống quan trọng ngoài dự kiến có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới kết quả kiểm toán
Do kế hoạch chỉ mang tính tạm thời nên có thể điều chỉnh bất kỳ lúc nào
Kế hoạch kiểm toán chỉ mang tính định hướng còn chương trình kiểm toán mới quan trọng và cần tuân thủ đúng.
Các câu trên đều đúng
Kiểm toán viên kiểm tra việc cộng dồn trong bảng số dư chi tiết các khoản phải trả, và đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết đó là thủ tục nhằm đạt mục tiêu kiểm toán:
Sự ghi chép chính xác.
Sự đầy đủ.
Sự phát sinh.
Trình bày và khai báo.
Trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối liên hệ mật thiết với nhau. Nếu mức sai sót có thể chấp nhận được tăng lên thì rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống và ngược lại.
a. Đúng
b. Sai
Cho biết trường hợp nào sau đây là nhân tố gây nên về rủi ro tiềm tàng:
a. Trình độ nghiệp vụ một vài nhân viên kế toán chưa đáp ứng yêu cầu công việc.
b. Việc áp dụng một số chính sách kế toán & thuế mới ban hành
c. Một số số dư đầu kỳ có khả năng bị sai
d. Các câu trả lời đều đúng.
Cho biết trường hợp nào sau đây là nhân tố gây nên về rủi ro kiểm soát:
Các chính sách và thủ tục kiểm soát kém hữu hiệu
Không thiết lập hoạt động kiểm soát đối với các loại nghiệp vụ ít xảy ra
Sự thông đồng của nhân viên tránh bị kiểm soát
Các câu trên đều đúng
Chương trình kiểm toán phải được tuân thủ tuyệt đối trong suốt quá trình kiểm toán.
Đúng
Sai
Do thiếu kiểm tra thông tin do các trợ lý thu thập nên các kiểm toán viên độc lập đã nhận định sai, đó là ví dụ về:
Rủi ro tiềm tàng.
Rủi ro kiểm toán.
Rủi ro phát hiện.
3 câu còn lại sai.
Mục tiêu của việc thực hiện phân tích sơ bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán nhận diện sự tồn tại của:
Các nghiệp vụ và sự kiện bất thường.
Các hành vi không tuân thủ không phát hiện do kiểm soát nội bộ yếu kém.
Các nhiệm vụ với những bên liên quan.
Các nghiệp vụ được ghi chép nhưng không được xét duyệt.
Nguyên nhân làm cho kế hoạch kiểm toán có thể được điều chỉnh trong suốt quá trình kiểm toán:
Do sự xuất hiện của các tình huống quan trọng ngoài dự kiến có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới kết quả kiểm toán.
Do kế hoạch chỉ mang tính tạm thời nên có thể điều chỉnh bất kỳ lúc nào
Kế hoạch kiểm toán chỉ mang tính định hướng còn chương trình kiểm toán mới quan trọng và cần tuân thủ đúng.
Các câu trên đều đúng
Mục đích của thử nghiệm kiểm soát là:
Thu thập bằng chứng về việc tuân thủ các quy chế, quy định trong nội bộ doanh nghiệp.
Tìm ra gian lận và sai sót của kế toán viên.
Thu thập bằng chứng về sự hữu hiệu của hệ thống KSNB trong việc ngăn ngừa và phát hiện các sai lệch trọng yếu.
Các câu trên đều đúng
Khái niệm " sự đảm bảo hợp lý" nêu trên có nghĩa là:
Sự đảm bảo tương đối.
Đảm bảo tuyệt đối.
Đảm bảo cao nhưng không phải là đảm bảo tuyệt đối
Các câu trên đều sai.
Chuẩn mực kiểm toán VSA 700 tại đoạn Trách nhiệm kiểm toán viên có nêu: “ Chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không”. Khái niệm “ sai sót trọng yếu” nêu trên là:
Tất cả mọi sai sót tại Công ty
Các sai sót nghiêm trọng trên báo cáo tài chính tại Công ty.
Những sai sót khi tính riêng rẽ hoặc tính gộp mà khi phát sinh có thể làm sai sót đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính.
Các câu trên đều sai.
Trong giai đoạn tiền kế hoạch, việc phỏng vấn kiểm toán viên tiền nhiệm là một thủ tục cần thiết nhằm:
Xem xét việc nó nên sử dụng kết quả công việc của kiểm toán viên tiền nhiệm hay không.
Xác định khách hàng có thường xuyên thay đổi kiểm toán viên hay không.
Thu thập ý kiến của kiểm toán viên tiền nhiệm về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.
Đánh giá về khả năng nhận lời mời kiểm toán.
Trong các câu sau đây, câu nào đúng với khái niệm trọng yếu
Trọng yếu được xác định bằng cách tham khảo hướng dẫn chuẩn mực kế toán
Trọng yếu chỉ phụ thuộc vào số tiền của vấn đề được xem xét trong mối quan hệ với các khoản mục khác trên BCTC
Trọng yếu phụ thuộc vào bản chất của khoản mục hơn là số tiền của khoản mục
Trọng yếu là vấn đề thuộc lĩnh vực xét đoán nghề nghiệp
Kiểm toán viên thể hiện tính độc lập để:
Giảm rủi ro và trách nhiệm của mình
Duy trì niềm tin công chúng vào công việc chuyên môn
Trở thành độc lập một cách thực tế
Tuân thủ với các chuẩn mực hiện hành
Khái niệm rủi ro ngoài chọn mẫu bao gồm:
Một mẫu chọn ngẫu nhiên có thể không mang tính đại diện cho tổng thể về các đặc trưng chung.
Khả năng kiểm toán viên không phát hiện ra các lỗi ghi chép kế toán trên các tài liệu của khách hàng đã được chọn mẫu.
Khả năng kết luận của kiểm toán viên dựa trên mẫu có thể khác so với kết luận dựa trên cuộc kiểm soát toàn bộ.
Các tài liệu liên quan tới mẫu có thể không có sẵn để kiểm tra
Thử nghiệm kiểm soát được thực hiện khi:
Kiểm toán viên nghi ngờ về tính hiệu quả của các hoạt động kiểm soát.
Kiểm toán viên đánh giá ban đầu về kiểm soát nội bộ là hiệu quả
Rủi ro tiềm tàng được đánh giá cao
Cả ba câu trên đều đúng
Kiểm toán viên kiểm tra việc cộng dồn trong bảng số dư chi tiết các khoản phải trả, và đối chiếu với sổ cái và sổ chi tiết đó là thủ tục nhằm đạt mục tiêu kiểm toán:
Sự ghi chép chính xác.
Sự đầy đủ.
Sự phát sinh.
Trình bày và khai báo
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát thường ảnh hưởng đến những mặt nào của kiểm toán ?
Nội dung khối lượng kiểm toán
Phương pháp kiểm toán
Phạm vi, thời gian kiểm toán
Tất cả các câu trên
Rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát của một khoản mục càng thấp thì
Rủi ro phát hiện khoản mục đó phải được xác định ở mức cao
Rủi ro phát hiện khoản mục đó phải được xác định càng thấp
Không ảnh hưởng đến rủi ro phát hiện của khoản mục đó
Các câu trên đều sai
